Trộm tài sản vô tình là ma túy

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 233 lượt xem Đăng ngày 06/12/2023 Chia sẻ:

Trộm tài sản vô tình là ma túy

Tôi trộm được một chiếc túi xách nhưng không biết bên trong có ma túy thì tôi có bị truy cứu tội chiếm đoạt chất ma túy không?

Thế nào là tội chiếm đoạt chất ma túy?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 69 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội chiếm đoạt chất ma túy như sau:

Tội chiếm đoạt chất ma túy

1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 250 và 251 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

Như vậy, các yếu tố cấu thành tội phạm của tội chiếm đoạt chất ma túy cụ thể là:

– Chủ thể: Cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội này và đủ năng lực trách nhiệm hình sự;

– Khách thể: Xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy;

– Mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp;

– Mặt khách quan: Thực hiện các hành vi lừa đảo, công nhiên, cướp, trộm cắp, lạm dụng tín nhiệm, cướp giật, tham ô để chiếm đoạt chất ma túy của người khác.

Trộm tài sản vô tình là ma túy thì có phải chịu tội chiếm đoạt chất ma túy không?

Căn cứ vào Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Theo đó, các yếu tố cấu thành tội phạm của tôi trộm cắp tài sản là:

– Chủ thể: Cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này, đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự;

– Khách thể: Xâm phạm đến quyền quản lý và sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác;

– Mặt chủ quan: Hành vi được thực hiện với lỗi cố ý;

– Mặt khách quan: Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác.

Như vậy, để phân biệt được tội chiếm đoạt chất ma túy hay tội trộm cắp tài sản thì yếu tố nhận thức về tài sản mà bản thân mong muốn chiếm đoạt là yếu tố cơ bản dùng để phân loại.

Đối với trường hợp trộm tài sản là ma túy nhưng không biết rằng bên trong có chứa chất ma túy thì người thực hiện hành vi trộm cắp đó sẽ bị truy cứu về tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015.

Tội trộm cắp tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

Tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về các mức hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản như sau:

Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng đối với xã hội do hành vi vi phạm gây ra sẽ có các mức hình phạt khác nhau, mức phạt tù cao nhất của tội trộm cắp tài sản có thể lên đến 20 năm tù.

Tư vấn luật hình sự qua điện thoại, Tư vấn luật hình sự miễn phí, Luật sư hình sự nổi tiếng, Luật sư chuyên về hình sự, Luật sư hình sự là gì, Văn phòng luật sư tư vấn miễn phí TPHCM, Luật sư tư vấn 24 24, Luật sư tư vấn,Tư vấn Luật Hình sự, Luật sư tư vấn pháp luật hình sự,Tư vấn luật hình sự miễn phí,Luật sư hình sự nổi tiếng,Luật sư hình sự là gì,Luật sư tư vấn tố tụng hình sự,Văn phòng luật sư,Luật sư 24H,Hỏi luật sư,luật sư giỏi nhất việt nam,Tư vấn luật hình sự qua điện thoại,Thủ tục tố tụng hình sự la gì,Văn phòng luật sư tư vấn miễn phí TPHCM,tìm luật sư tư vấn,Công ty tư vấn pháp luật,Tư vấn luật luật long phan,Kiến thức luật,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: