Xử lý vốn góp kinh doanh khi ly hôn

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 324 lượt xem Đăng ngày 24/11/2023 Chia sẻ:

Xử lý vốn góp kinh doanh khi ly hôn

Tài sản chung vợ chồng là gì?

Tài sản chung vợ chồng được quy định trong luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

“Tài sản chung vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ, chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, dùng để đảm bảo nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung….
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
          Như vậy, về nguyên tắc tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung vợ chồng không cần biết sự đóng góp thực tế là bao nhiêu. Vậy thì Cổ phần, phần vốn góp đứng tên vợ hoặc chồng mà vợ hoặc chồng mua trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung vợ chồng.

Đối với Doanh nghiệp tư nhân, đây là loại hình doanh nghiệp mà không có sự tách biệt tài sản chủ doanh nghiệp tư nhân và tài sản của doanh nghiệp. Chủ tài sản doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản. Theo quy định khoản 2 Điều 36 luật doanh nghiệp: Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. Như vậy, rất khó để phân biệt được tài sản của doanh nghiệp tư nhân và tài sản riêng của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Câu hỏi đặt ra là: tài sản của doanh nghiệp tư nhân có phải là tài sản chung vợ chồng hay không? Doanh nghiệp tư nhân chỉ đứng tên một người chủ sở hữu nhưng doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp mà rất khó để phân định tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, pháp luật cũng không yêu cầu chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp tư nhân nên về nguyên tắc, doanh nghiệp tư nhân hình thành trong thời kỳ hôn nhân hoặc phát sinh lợi nhuận trong thời kỳ hôn nhân thì doanh nghiệp tư nhân đó hoặc lợi nhuận phát sinh đó là tài sản chung vợ chồng. Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Xuất phát điểm của chế định pháp lý về doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiêp tư nhân thường mang tính chất gia đình, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản nên rất khó có sự phân định rạch ròi giữa tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân.

Nguyên tắc xác định tài sản chung vợ chồng

Về tài sản chung của vợ chồng và nguyên tắc xác định tài sản chung vợ chồng. Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau

Văn phòng Luật sư TL LAW cung cấp dịch vụ Tư vấn xử lý vốn góp kinh doanh khi ly hôn.

Các dịch vụ cụ thể bao gồm:

– Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan về vấn đề chia tài sản là vốn góp kinh doanh khi ly hôn;
– Tư vấn xác định tính chất pháp lý của phần vốn góp kinh doanh;
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến từng hình thức của vốn góp kinh doanh;
– Tư vấn xác định giá trị phần vốn góp kinh doanh;
– Tư vấn và đưa ra các phương án phân chia vốn góp kinh doanh khi ly hôn để các bên lựa chọn;
– Tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể có liên quan khi phân chia vốn góp kinh doanh;
– Đại diện thương lượng, thỏa thuận với đối phương về việc phân chia vốn góp kinh doanh khi ly hôn;
– Đại diện tham gia vụ án chia tài sản khi ly hôn liên quan đến phần vốn góp kinh doanh tại Tòa án và thực hiện các thủ tục liên quan;
– Đại diện yêu cầu thi hành phân chia phần vốn góp kinh doanh theo bản án/quyết định có hiệu lực của Tòa án;
– Hỗ trợ thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh trong sau khi phân chia tài sản là vốn góp thành lập doanh nghiệp.

Tài sản góp vốn có được chia khi ly hôn không?

Theo như thông tin mà anh Phương cung cấp trên thì công ty của vợ chồng anh là công ty TNHH 02 thành viên, vì vậy trong trường hợp của anh thì chúng tôi xin đưa ra phương án giải quyết vốn, cụ thể như sau:

– Thứ nhất, về tài sản của công ty TNHH 02 thành viên:

Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn vào doanh nghiệp này. Đồng thời các thành viên của công ty sẽ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn mà mình đã góp vào công ty.

– Thứ hai, về vấn đề phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn:

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 xác định tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

Căn cứ theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, khi ly hôn về nguyên tắc, khối tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng sẽ có tính đến công sức của mỗi bên vợ chồng trong quá trình tạo lập và phát triển lên khối tài sản chung này.

Như vậy trong trường hợp của anh Phương, khi vợ chồng anh có thỏa thỏa thuận về đưa phần tài sản vào hoạt động kinh doanh thì khi hai vợ chồng anh ly hôn sẽ được xác định phần giá trị của mỗi bên vợ chồng anh đối với tài sản góp vốn này để giải quyết theo thỏa thuận nếu thỏa thuận này hợp pháp.

Tuy nhiên thỏa thuận này cũng phải được lập thành văn bản, trường hợp vợ chồng người bạn đó đưa tài sản chung vào kinh doanh nhưng không có thỏa thuận bằng văn bản thì phải có các căn cứ chứng minh được khối tài sản góp vốn đưa vào kinh doanh là phần tài sản chung của vợ chồng.

Căn cứ tại Điều 64 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh này liên quan đến phần tài sản chung có quyền được nhận tài sản trên và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị khối tài sản đó mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật hiện hành về kinh doanh có quy định khác.

Về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng Tòa án ưu tiên cho các bên vợ chồng sẽ thỏa thuận với nhau. Nếu không thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ tiến hành thủ tục chia theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Như vậy, đối với trường hợp của anh Phương, khi hai vợ chồng anh tiến hành thủ tục ly hôn thì vợ chồng anh có quyền thỏa thuận với nhau về phân chia khối tài sản đã góp vốn đó. Trong trường hợp nếu vợ chồng anh không thỏa thuận được phần tài sản này thì vợ chồng anh có thể nhờ Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân chia theo luật định.

Phân chia tài sản góp vốn khi ly hôn như thế nào?

Việc phân chia tài sản có liên quan đến phần vốn góp của vợ chồng thì đều có quyền lựa chọn thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, trong trong hợp nếu cả hai vợ chồng không thể thỏa thuậ được với nhau thì họ có thể yêu cầu Tòa án nhân dân xem xét và giải quyết.

Khi phân chia khối tài sản chung này, Tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ căn cứ, dựa theo các yếu tố như hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp và bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong hoạt đông sản xuất, kinh doanh nghề nghiệp, phần lỗi của mỗi bên vợ chồng trong vi phạm các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Nếu phần vốn góp của hai vợ chồng là tài sản chung trong công ty TNHH thì Tòa án sẽ xem xét đến công sức đóng góp của hai vợ chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung trên và việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên vợ chồng trong lĩnh vực kinh doanh.

– Vì trong nhiều trường hợp khi vợ chồng mở công ty nhưng chỉ người chồng hoặc người vợ mới là người tham gia quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình. Nhưng do phần tài sản này được tạo lập trong thời kì hôn nhân của vợ chồng nên phần vốn góp đó được xem là phần tài sản chung của vợ chồng. Vì vậy Tòa án mới xét tới công sức đóng góp và nghề nghiệp của mỗi bên vợ chồng.

Trong trường hợp nếu một bên vợ chồng không tham gia vào việc kinh doanh, thì bên vợ/ chồng còn lại có thể sẽ được phân định là nhận toàn bộ phần vốn góp đó. Phần vốn góp được nhận trên sẽ được quy đổi bằng tiền, được trích từ phần tài sản riêng và thanh toán cho bên vợ/chồng kia phần chênh lệch.

Ví dụ:

Vợ chồng anh Phương, trên giấy phép kinh doanh đứng tên anh Phương là người đại diện theo pháp luật, anh Phương cũng là thành viên góp vốn trong công ty cũng như làm giám đốc tham gia điều hành quản lý công ty. Vợ anh là nội trợ tại nhà nhưng không tham gia vào việc điều hành, hoạt động của công ty. Tuy nhiên, do hai vợ chồng anh Phương thành lập công ty trong thời kỳ hôn nhân nên phần vốn góp sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng anh, dù cho chỉ có mình tên anh Phương đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Khi hai vợ chồng anh Phương ly hôn, dù phần tài sản chung nhưng tuy nhiên vẫn phải xét đến công sức đóng góp khi đã tạo lập nên phần tài sản chung là phần vốn góp trên.

Để xác định được công sức đóng góp của mỗi bên vợ chồng và nghề nghiệp liên quan, vợ chồng anh Phương sẽ cần phải chứng minh với Tòa án công sức đóng góp của mình để làm căn cứ xác định chia tài sản. Trong trường hợp chị vợ anh không có nhu cầu, mong muốn tham gia vào hoạt động công ty thì hai vợ chồng anh chị khi chia tài sản, anh Phương sẽ la người sở hữu toàn bộ phần vốn góp nêu trên và sẽ phải thanh toán phần chênh lệch bằng tiền mặt cho chị vợ mình.

– Trong trường hợp cả hai vợ chồng đều đóng góp công sức vào việc quản lý điều hành công ty. Để có thể phân chia tài sản hợp lý thì bên này có thể tặng phần vốn góp của mình cho bên kia và ngược lại.

Ví dụ:

Nếu Công ty TNHH hai thành viên đều do hai vợ chồng anh Phương là chủ sở hữu. Khi tiến hành ly hôn, Tòa án sẽ xét đến nghề nghiệp, công sức đóng góp của hai vợ chồng anh. Toàn án có thể yêu cầu anh Phương là thành viên góp vốn tặng cho một phần vốn góp của mình cho vợ của anh và ngược lại

Chia cổ phần khi ly hôn,Có được sử dụng tài sản chung của vợ chồng để thành lập doanh nghiệp tư nhân không,Công ty riêng của chồng có phải là tài sản chung,Chia tài sản vợ chồng là vốn góp công ty,Chia tài sản chung là cổ phần,Chia tài sản chung là công ty,

Gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

 

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: