Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 309 lượt xem Đăng ngày 24/11/2023 Chia sẻ:

Thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước

Vệc nhận nuôi con nuôi phải tuân theo quy định của pháp luật và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc này giúp đảm bảo quyền lợi và an toàn cho cả người nhận nuôi và trẻ em được nhận nuôi. Việc nhận nuôi không đúng thủ tục có thể gây rủi ro pháp lý và ảnh hưởng đến tương lai của cả hai bên. Do đó, việc tìm hiểu và tuân theo quy định pháp luật là rất quan trọng khi muốn nhận nuôi con nuôi.

thủ tục nhận con nuôi có yếu to nước ngoài,thủ tục nhận con nuôi là cháu ruột,người nước ngoài nhận con nuôi ở việt nam,thủ tục nhận con nuôi trên 18 tuổi,thủ tục nhận con nuôi đi mỹ,đơn xin nhận con nuôi,luật nuôi con nuôi,nhận con nuôi ở đâu tphcm,

Điều kiện đối với người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi

Để nhận con nuôi, pháp luật yêu cầu người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, cụ thể:

i) Điều kiện đối với người nhận con nuôi

Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi hiện hành, người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Điều kiện tại điểm b, c không áp dụng trong trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Lưu ý những trường hợp sau đây không được nhận con nuôi:

+ Người nhận con nuôi đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

+ Người nhận con nuôi đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

+ Người nhận con nuôi đang chấp hành hình phạt tù;

+ Người nhận con nuôi chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

ii) Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi hiện hành, người được nhận làm con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Trẻ em dưới 16 tuổi.

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Khi cha mẹ nuôi mất, con nuôi có được hưởng thừa kế như con ruột không?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 về những người thừa kế theo pháp luật:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

Ngoài ra Điều 653 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định:

Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ 

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Như vậy, căn cứ vào quy định này thì con nuôi và con đẻ đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất, tức là con nuôi cũng được hưởng quyền thừa kế như con đẻ, cũng như cha mẹ nuôi cũng được quyền thừa kế tài sản của người con nuôi.

Lệ phí đăng ký nhận con nuôi trong nước:

Lệ phí : 400.000 Đồng Mức thu lệ phí: 400.000đ/trường hợp. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi.

Thời hạn giải quyết nhận con nuôi:

Trong thời hạn 30 ngày, trong đó:

– Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

– Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;

– Thời gian cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước, Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao

– nhận con nuôi: 05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.

Hồ sơ đăng ký nhận con nuôi trong nước: 

Trường hợp phải chứng minh nơi cư trú của công dân, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ.

Trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức trên thì có thể yêu cầu người nhận con nuôi nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ chứng minh thông tin về cư trú, bao gồm: Thẻ căn cước công dân; Chứng minh nhân dân; Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Các trường hợp phải chứng minh nơi cư trú của công dân bao gồm:

– Khi người nhận con nuôi đề nghị UBND cấp xã cấp Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế;

– Khi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, cần chứng minh nơi người được nhận làm con nuôi thường trú trong trường hợp trẻ em mồ côi không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng không có khả năng nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi;

– Khi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, cần chứng minh nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi trong trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Hồ sơ của người nhận con nuôi:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Đơn xin nhận con nuôi trong nước (nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp) 2.Đơn xin con nuôi trong nước.doc Bản chính: 1
Bản sao: 0
– Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Bản chính: 2
Bản sao: 1
– Phiếu lý lịch tư pháp; Bản chính: 1
Bản sao: 0
– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: Bản chính: 0
Bản sao: 0
+ Trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn. Bản chính: 0
Bản sao: 1
+ Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bản chính: 0
Bản sao: 1
– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi); Bản chính: 1
Bản sao: 0
Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi 3.Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, điều kiện kinh tế.doc Bản chính: 1
Bản sao: 1
– Trường hợp người nhận con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi theo quy định nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi: Bản chính: 0
Bản sao: 0
Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi Đơn đăng ký nhu cầu nhận làm con nuôi.docx Bản chính: 1
Bản sao: 1

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
– Giấy khai sinh; Bản chính: 0
Bản sao: 1
– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Bản chính: 1
Bản sao: 0
– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Bản chính: 1
Bản sao: 0
– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự; Bản chính: 1
Bản sao: 0
– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. Bản chính: 1
Bản sao: 0

 

Gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: