Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 286 lượt xem Đăng ngày 22/11/2023 Chia sẻ:

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Khi quan hệ vợ chồng chấm dứt sẽ có nhiều vấn đề phức tạp như gia đình, con cái, xã hội đặc biệt là vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Những tranh chấp này thường kéo dài và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình cảm của các thành viên trong gia đình. Do vậy, để tìm hiểu rõ hơn những vấn đề pháp lý về tranh chấp ly hôn TL Law xin thông tin tới quý khách hàng bài viết dưới đây.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

     Như vậy, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Nếu các đương sự  thỏa thuận được với nhau về việc yêu cầu Tòa án nơi nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn tại nơi mình cư trú.

 Thẩm quyền công nhận thuận tình ly hôn

Điểm h, Khoản 2, Điều 39 BLTTDS 2015 quy định : “Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Theo điểm a, Khoản 1, Điều 35 và Điểm h, Khoản 2, Điều 39 BLTTDS thì Tòa án nhân dân quận huyện  của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

 Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Khoản 3, Điều 35  BLTTDS quy định : “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1  (tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình) và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

Căn cứ vào khoản 3, Điều 37 BLTTDS quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó có thẩm quyền giải quyết  “Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.”

Điều 36 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của các Tòa án chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:

“Điều 36. Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

2. Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

3. Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.”

Như vậy, Việc giải quyết những vụ việc hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện (quận, huyện)  không phải là tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ như sau:

“Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.…”

Như vậy, thẩm quyền sẽ thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện (quận, huyện) nơi anh chị đang cư trú chứ không phải Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Và có hai trường hợp về Thẩm quyền của Tòa án như sau:

– Trong trường hợp đơn phương xin ly hôn: Dựa theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự  2015 thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân quận, huyện nơi chồng chị đang cư trú.

– Trong trường hợp thuận tình ly hôn : Dựa theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân quận, huyện nơi chị hoặc chồng chị cư trú.

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn

a. Thẩm quyền của Tòa án các cấp

– Tòa án nhân đân cấp huyện giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, ngoại trừ các tranh chấp mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

– Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà không thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện.

b. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

Thẩm quyền giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

– Tòa án nơi bị đơn cư trú; hoặc

– Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết; hoặc

– Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Cơ sở pháp lý: Điều 35, Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Các trường hợp ly hôn không tiến hành hòa giải được

  • Bị đơn (vợ hoặc chồng), người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
  • Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
  • Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Hồ sơ ly hôn đơn phương

  • Mẫu đơn ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu quy định tại Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP;
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trường hợp bị mất/không có giấy chứng nhận kết hôn thì lên Ủy ban nhân dân nơi trước đây vợ chồng tiến hành đăng ký kết hôn để xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Bản sao có công chứng CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng;
  • Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu của vợ và chồng;
  • Bản sao có công chứng Giấy khai sinh của các con;
  • Bản sao chứng thực các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng như Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất,…

Tư vấn hồ sơ, thủ tục ly hôn tại Tòa án

Trình tự thủ tục khi yêu cầu giải quyết ly hôn tại Tòa án bao gồm:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền

Bước 2: Tòa án xem xét và ra quyết định thụ lý

Bước 3: Mở phiên tòa xét xử (nếu ly hôn đơn phương)

Bước 4: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn/quyết định-bản án về vụ việc ly hôn đơn phương

Bước 5: Đóng án phí

Về Hồ sơ ly hôn, phải bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

– Đơn ly hôn

– Bản sao Giấy tờ pháp lý cá nhân của cả hai vợ chồng

– Bản chính giấy đăng ký kết hôn hoặc bản trích lục giấy đăng ký kết hôn

– Giấy khai sinh của các con chung (nếu có)

– Bản sao sổ hộ khẩu

– Những tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có yêu cầu giải quyết) như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao); sổ tiết kiệm; Giấy tờ xe,… (bản sao)

thủ tục ly hôn đơn phương,mẫu đơn ly hôn,thủ tục ly hôn online,mẫu đơn ly hôn thuận tình,thủ tục ly hôn với người nước ngoài,thủ tục ly hôn thuận tình,thủ tục ly hôn nhanh nhất,thủ tục ly hôn ở mỹ,

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: