Người lao động hàng tháng có phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 525 lượt xem Đăng ngày 30/09/2023 Chia sẻ:

Người lao động hàng tháng có phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức đóng và cách tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Tôi muốn biết hằng tháng tôi phải đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu? Và cách tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Hiện tại tôi đang là công nhân tại một công ty dệt may và thu nhập hằng tháng của tôi dao động từ 15.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ. Nên tôi muốn biết cách tính thuế thu nhập cá nhân. Mong công ty pháp luật giải đáp.

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Những đối tượng nộp thuế được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

– Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

– Cá nhân cư trú là người thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính theo một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục tính từ ngày bắt đầu hiện diện tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Cá nhân không cư trú là người không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bằng Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012) có quy định cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật, cụ thể:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm những khoản thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập:

Thu nhập ngoài tiền lương, tiền công, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và những khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, cơ yếu; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Pháp luật lao động; trợ cấp  tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không  tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ quy định trên, thì trường hợp của anh/chị có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Do đó, sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, không phải thu nhập từ tiền lương, tiền công  phải đóng thuế. Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định:

Mức giảm trừ với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Trường hợp, anh/chị không có người phụ thuộc nếu có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Còn nếu có người phụ thuộc, nếu là 1 người thì thu nhập của anh/chị phải trên 15,4 triệu đồng mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Do đó, anh/chị vui lòng so sánh trường hợp của anh với ví dụ trên.

Ai được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế sửa đổi 2014) quy định cụ thể các trường hợp được miễn thuế như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ bán nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân đối với trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp làm nông, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, khai thác thuỷ sản không qua sơ chế thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

(6) Thu nhập do chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao khoán để canh tác.

(7) Thu nhập từ lãi suất tiền gửi tại tổ chức tín dụng, thu nhập từ hợp đồng bảo hiểm.

(8) Thu nhập do kiều hối.

(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được hưởng cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ hành chính theo quy định của pháp luật.

(10) Tiền lương hưu trí do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả  tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện trả theo tháng. (Sửa đổi bởi vì Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012);

(11) Thu nhập học tập bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được bởi ngân sách nhà nước;

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chính sách hỗ trợ khuyến học của cơ quan đó.

(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và những khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép lập hoặc công nhận, sử dụng nhằm mục đích từ thiện, xã hội, không  mục đích vụ lợi.

(14) Thu nhập nhận được từ khoản viện trợ quốc tế nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo dưới danh nghĩa nhà nước và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt.

(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc tại các hãng tàu quốc tế hoặc chi nhánh hãng tàu Việt Nam vận tải biển quốc tế.

(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung ứng hàng hoá, dịch vụ hậu cần cho hoạt động khai thác, đánh bắt hải sản xa bờ.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định công tính thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân x Số

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế TNCN = tổng thu nhập – các khoản miễn thuế

Bảng thuế suất Thu nhập cá nhân

Bảng thuế suất Thu nhập cá nhân

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 85 35

 

Giả sử: Khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh/chị đã được giảm trừ các khoản miễn thuế. Cụ thể còn 15.000.000 VNĐ/tháng. Như vậy, công thức tính thuế trong trường hợp này như sau:

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Thu nhập chịu thuế TNCN = 15% TNTT – 0.75tr

= 2.250.000 – 750.000

= 1.500.000 VNĐ/tháng

 

tính thuế thu nhập cá nhân, thu thuế cá nhân 2023,thu thuế cá nhân trực tuyến,quyết định cá nhân thu thuế,thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu,tra cứu thông tin cá nhân về thuế,cá nhân nhập thuế hoàn chỉnh,cách tính thuế thu nhập cá nhân 2023,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: