Miễn giấy phép lao động khi kết hôn với người Việt Nam

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 459 lượt xem Đăng ngày 18/11/2023 Chia sẻ:

Miễn giấy phép lao động khi kết hôn với người Việt Nam

Theo khoản 8, Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động Ý đã kết hôn với công dân Việt và đang sinh sống trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam, chỉ cần làm báo cáo miễn giấy phép lao động trước khi làm việc cho đơn vị Việt Nam.

Điều kiện miễn giấy phép lao động cho người Ý diện kết hôn

Điều kiện xin miễn giấy phép lao động cho người Ý thuộc diện kết hôn, bao gồm:

  • Có giấy chứng nhận kết hôn với người Việt Nam(nếu đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì văn bản này phải có thêm dấu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt);
  • Người lao động Ý được doanh nghiệp/đơn vị Việt Nam tuyển dụng, mời về làm việc;
  • Lao động Ý phải đang trực tiếp sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Xin miễn giấy phép lao động cho người Ý thuộc diện kết hôn

Quy trình xin miễn giấy phép lao động cho người Ý thuộc diện kết hôn gồm 02 bước sau:

Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, gồm:

  • Mẫu 01/PLI hoặc Mẫu 02/PLI(tùy trường hợp cụ thể);
  • Bản sao chứng thực giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp bảo lãnh.

Cơ quan xử lý: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời gian thực hiện: trước ít nhất 30 ngày, kể từ ngày lao động Ý dự kiến làm việc cho đơn vị Việt Nam.

Sau 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho doanh nghiệp bảo lãnh. Trường hợp bị từ chối sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Xin miễn giấy phép lao động cho diện kết hôn

Hồ sơ xin miễn giấy phép lao động cho người Ý thuộc diện kết hôn, bao gồm:

  • Báo cáo miễn giấy phép lao động theo mẫu;
  • Sao y/trích lục giấy đăng ký kết hôn;
  • Hộ chiếu của người lao động Ý(sao y);
  • CMND/CCCD của người Việt Nam đã kết hôn với người Ý;
  • Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị bảo lãnh lao động;
  • Công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài(đã được cấp ở bước 1).

Cơ quan xử lý: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người Ý diện kết hôn

  • Tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến quy định miễn giấy phép lao động;
  • Chuẩn bị giấy tờ, soạn thảo đơn mẫu;
  • Đại diện xử lý thủ tục nhanh chóng;
  • Luôn đưa ra hướng giải quyết tối ưu nhất cho mọi tình huống phức tạp;
  • Tư vấn, hỗ trợ giải quyết cho một số thủ tục hành chính khác có liên quan như: xin visa, miễn thị thực, gia hạn visa, làm thẻ tạm trú…

Người nước ngoài có được miễn giấy phép lao động do kết hôn với người Việt Nam không?

Theo khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, người nước ngoài được miễn giấy phép lao động nếu kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Người nước ngoài có bắt buộc làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động trong trường hợp kết hôn với người Việt Nam không?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định những trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động như sau:

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.

Như vậy, người nước ngoài không bắt buộc phải làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động trong trường hợp kết hôn với người Việt Nam nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc những thông tin sau:

– Họ và tên, tuổi,

– Quốc tịch, số hộ chiếu,

– Tên người sử dụng lao động nước ngoài,

– Ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam,Visa cho người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam,Miễn giấy phép lao động, Người nước ngoài lấy vợ Việt Nam được miễn giấy phép lao động,Thủ tục xin miễn giấy phép lao động,Nghị định 152, Quy định cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài,Quy định về sử dụng lao động người nước ngoài,

Gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: