Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân như thế nào

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 520 lượt xem Đăng ngày 30/09/2023 Chia sẻ:

Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Quy định về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ra sao?

Em đang là sinh viên, hiện tại em đã tìm được một công việc làm thêm, tuy nhiên phía công ty yêu cầu em phải có mã số thuế thu nhập cá nhân. Cho em hỏi hồ sơ đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân gồm những gì và nếu thu nhập của em dưới 1 triệu thì em có được khấu trừ thuế hay không? Em cảm ơn.

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Hồ sơ đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Khoản 3 Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu, cụ thể:

“Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

[. ..] 3. Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: a) Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế; b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu; c) Bản sao giấy tờ pháp lý có liên quan.
[. ..] ”
Đối với người nộp thuế là cá nhân có thu nhập thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân mà không là cá nhân kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân được quy định tại điểm a khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC bao gồm:

– Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân bao gồm:

+ Văn bản uỷ quyền;

+ Một trong những giấy tờ của cá nhân (bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam cư trú tại nước ngoài).

– Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân không thông qua cơ quan chi trả thu nhập hoặc không uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05 – ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam cư trú tại nước ngoài.

Vậy, đối với trường hợp tự khai thuế, hồ sơ đăng ký thuế của bạn bao gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế;

– Bản sao Thẻ căn cước công dân.

Trong trường hợp uỷ quyền cho cơ quan đăng ký thuế, bên cạnh việc nộp những hồ sơ nói trên, bạn cần nộp kèm Văn bản uỷ quyền.

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

Tại điểm c Khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu, cụ thể:

“Điều 32. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế tại địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau:
[. ..] c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi  thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi  nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
[. ..]”
Theo quy định, khi lần đầu đăng ký thuế thu nhập cá nhân dành cho việc làm thêm, bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi bạn cư trú, nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Các trường hợp nào được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Điểm b, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế, cụ thể:

– Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, trừ trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

– Các cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể khác việc khấu trừ thuế phải được thực hiện như sau:

– Những tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thưởng, tiền thù lao khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên đều phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

– Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ quy định trên nhưng nếu tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh không đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) với tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm cơ sở tạm không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

– Căn cứ theo cam kết của người  thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập không phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân không đến mức khấu trừ thuế phải nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm đối với bản cam kết của mình, trường hợp nghi ngờ có hành vi gian dối sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật quản lý thuế.

Theo Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì trường hợp bạn ký hợp đồng lao động 03 tháng trở đi, thu nhập chịu thuế 01 tháng dưới 05 triệu đồng sẽ chịu thuế suất 5%.

Nếu bạn không  hợp đồng lao động hoặc kí hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì công ty sẽ khấu trừ thuế 10% nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên. Đối với thu nhập 1 triệu sẽ không bị khấu trừ thuế.

 tính thuế thu nhập cá nhân, thu thuế cá nhân 2023,thu thuế cá nhân trực tuyến,quyết định cá nhân thu thuế,thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu,tra cứu thông tin cá nhân về thuế,cá nhân nhập thuế hoàn chỉnh,cách tính thuế thu nhập cá nhân 2023,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: