Điều kiện hiệu lực của hợp đồng đặt cọc là gì?

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 581 lượt xem Đăng ngày 27/09/2023 Chia sẻ:

Điều kiện hiệu lực của hợp đồng đặt cọc là gì?

Cho tôi hỏi, điều kiện hiệu lực của hợp đồng đặt cọc? Nhờ anh chị giải đáp.
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !
Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Đặt cọc là gì?

Căn cứ quy định Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc đặt cọc cọc như sau:

Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên khác (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Như vậy, có thể hiểu đặt cọc là việc một bên giao cho bên khác một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Sau khi hợp đồng được giao kết thì tài sản đặt cọc sẽ phụ thuộc vào thoả thuận trước đó mà có thể được trả lại hoặc được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ trả tiền.

Lưu ý: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Điều kiện hiệu lực của hợp đồng đặt cọc là gì?

Căn cứ quy định Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đầy đủ những điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trừ trường hợp luật có quy định.
Tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định hình thức giao dịch dân sự như sau:

Giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý khác làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Như vậy, hợp đồng đặt cọc cũng được coi là một giao dịch dân sự. Chính vì thếmuốn hợp đồng đặt cọc có hiệu lực pháp luật thì cần thoả mãn những điều kiện sau đây:

– Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự tương ứng với giao dịch dân sự được xác lập;

– Chủ thể tham gia giao dịch dân sự một cách tự nguyện;

– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không vi phạm đạo đức xã hội.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán quyền sử dụng đất năm 2023?

Bị lừa dối khi giao kết hợp đồng đặt cọc sẽ được xử phạt thế nào?

Căn cứ quy định Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu khi bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép như sau:

Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự  bị lừa dối hoặc bị đe doạ, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai về chủ thể, bản chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự  đã xác lập giao dịch dân sự.

Đe doạ, cưỡng ép thực hiện giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia ép buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
Lừa dối trong hợp đồng đặt cọc là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai về chủ thể, bản chất của giao dịch hoặc nội dung của hợp đồng đặt cọc  đã xác lập giao dịch đó.

Như vậy, trường hợp bị lừa dối khi giao kết hợp đồng đặt cọc thì người bị lừa đối có thể yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu.

Trân trọng!

Tư vấn luật dân sự miễn phí, tư vấn luật trực tuyến miễn phí, tư vấn pháp luật trực tuyến 24/24, Luật sư dân sự là gì, luật sư tư vấn, luật sư dân sự, Văn phòng luật sư, Tư Vấn Luật Dân Sự, Tư vấn pháp luật dân sự

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: