Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 194 lượt xem Đăng ngày 22/11/2023 Chia sẻ:

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình

Sang tên sổ đỏ là thủ tục bắt buộc khi người sử dụng đất thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Rất nhiều người quan tâm đến thủ tục sang tên sổ đỏ nhanh thực hiện ra sao, liệu có mất nhiều thời gian và lựa chọn công ty nào để sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ. Vì vậy rất nhiều người tìm kiếm dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói để thuận thiện cho công việc của mình

Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Hồ sơ kê khai phí, lệ phí gồm có:

  • 02 tờ khai lệ phí trước bạ do bên mua ký.
  • 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân do bên bán ký (riêng trường hợp tặng cho cần chuẩn bị 04 bản).
  • Bản chính hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho nhà, đất đã được công chứng.
  • 01 bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • 01 bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán
  • Trường hợp tặng cho, thừa kế. Phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ đăng ký biến động (đăng ký sang tên) gồm:

  • Đơn đăng ký biến động theo mẫu số 09/ĐK.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN.
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).
  • Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 01.

Lưu ý: Nếu bên chuyển nhượng tự nộp thuế thu nhập cá nhân thì hồ sơ đăng ký biến động không cần tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Thế nào là hộ gia đình sử dụng đất?

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”.

Theo đó, một người sẽ trở thành thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất (người có quyền đối với thửa đất) khi có đủ 03 điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

– Điều kiện 2: Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (thời điểm cấp Giấy chứng nhận đối với đất không có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê), nhận chuyển quyền sử dụng đất (nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,…).

– Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung,…

Thuế, phí phải nộp khi sang tên sổ đỏ hộ gia đình

Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC và Nghị định 140/2016/NĐ-CP, khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải nộp các loại thuế, lệ phí, gồm: Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ biến động.

* Thuế thu nhập cá nhân

– Mức nộp:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

– Ai phải nộp: Do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì người chuyển nhượng phải nộp.

– Miễn thuế thu nhập cá nhân:

* Lệ phí trước bạ

– Mức nộp:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ (giá chuyển nhượng)

– Ai phải nộp: Do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải nộp.

– Miễn lệ phí trước bạ: Chỉ khi tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất mới được miễn lệ phí trước bạ nếu thuộc trường hợp được miễn, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không được miễn.

Điều kiện sang tên “Sổ đỏ hộ gia đình” khi thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất 

– Điều kiện đối với bên chuyển nhượng, tặng cho:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện sau:

+     Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định;

+     Đất không có tranh chấp;

+     Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+     Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 192 Luật Đất đai năm 2013 thì có 03 trường hợp hộ gia đình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện bao gồm:

+     Hộ gia đình đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

+     Hộ gia đình được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

+     Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.

– Điều kiện đối với bên nhận chuyển nhượng, tặng cho.

Theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013 thì có 04 trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:

+     Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

+     Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+     Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

+     Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Do đó, bên nhận chuyển nhượng, tặng cho chỉ được nhận chuyển nhượng, tặng cho khi không thuộc trường hợp cấm theo quy định trên.

Điều kiện sang tên sổ đỏ hộ gia đình

* Điều kiện đối với bên chuyển nhượng, tặng cho

Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

* Điều kiện đối với bên nhận chuyển nhượng, tặng cho

Chỉ được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho khi không thuộc trường hợp cấm theo quy định tại Điều 191, 192 Luật Đất đai 2013.

Chuyển nhượng đất hộ gia đình có cần sự đồng ý của các thành viên không?

Căn cứ khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013, khoản 1 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, khi bạn chuyển nhượng đất hộ gia đình thì bạn sẽ cần sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất. Nói cách khác, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn sẽ không cần có sự sự đồng ý của các thành viên khác cũng có tên trong sổ hộ khẩu mà không có quyền sử dụng đất.

Dịch vụ sang tên sổ hộ gia đình tại các quận, huyện TP HCM

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 1

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 11

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 2

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 12

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 3

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận Tân Bình

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 4

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận Tân Phú

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 5

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận Bình Thạnh

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 6

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận Bình Tân

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 7

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận Phú Nhuận

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 8

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận Bình Chánh

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 9

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận quận Hóc Môn

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận 10

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình quận quận Nhà Bè

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình Bình Dương

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình Long An

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình Bình Phước

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình Tiền Giang

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình Biên Hòa

Dịch vụ sang tên sổ đỏ hộ gia đình Cần Thơ

Dịch vụ làm sổ hồng giá bao nhiêu,Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói TPHCM,Giá dịch vụ làm sổ đỏ,Dịch vụ làm sổ hồng giả,Dịch vụ làm sổ hồng trọn gói,thủ tục làm sổ đỏ,thủ tục làm sổ đỏ chung cư,làm sổ đỏ online,Dịch vụ làm sổ hồng giá bao nhiêu,Dịch vụ làm sổ hồng trọn gói,Dịch vụ làm sổ hồng giả,Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói TPHCM, Giá dịch vụ làm sổ đỏ,Hợp đồng dịch vụ làm sổ đỏ,Dịch vụ làm sổ đỏ tại Long An,Giá dịch vụ sang tên sổ đỏ,Dịch vụ sang tên sổ đỏ TPHCM,Dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội,Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói,Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói,Giá dịch vụ sang tên sổ đỏ,Dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà Nội,Dịch vụ sang tên sổ đỏ TPHCM,Thủ tục chuyển sổ đỏ từ hộ gia đình sang cá nhân,Dịch vụ sang tên sổ hồng,Thủ tục sang tên sổ đỏ hộ gia đình,Đất của hộ gia đình khi chuyển nhượng phải được ai,

Gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: