Tài sản nào gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023?

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 720 lượt xem Đăng ngày 20/09/2023 Chia sẻ:

xin hỏi: Tài sản nào gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023?

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

 

Tài sản nào gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023?

Tại Điều 104 Luật Đất đai 2013 có quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho tài sản gắn liền với đất như sau:

Cấp Giấy chứng nhận cho tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng tự nhiên và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, tài sản gắn liền với đất được cấp sổ đỏ 2023 bao gồm:

– Nhà ở;

– Công trình xây dựng không phải là nhà ở;

– Rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

– Cây lâu năm.

Lưu ý: Tên tài sản gắn liền với đất phải có tại thời điểm cấp sổ đỏ.

Hồ sơ đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp sổ đỏ bao gồm giấy tờ gì?

Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được bổ sung tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT có quy định hồ sơ đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp sổ đỏ bao gồm:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04 a/ĐK;

– Một trong những giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất  mà chủ sở hữu công trình không có một trong những loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng thì:

Chủ sở hữu công trình nộp hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi văn bản xin ý kiến cơ quan nhà nước đối với loại tài sản trên đồng thời với hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình.

– Sơ đồ hiện trạng tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản đúng với thực tế);

– Giấy chứng nhận đã cấp;

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Văn bản đề nghị của người sử dụng đất chấp thuận cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chủ sở hữu công trình không đồng thời là người sử dụng đất.

Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp nào?

Tại Điều 92 Luật Đất đai 2013 có quy định trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất như sau:

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong những trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập ngay sau khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không được sử dụng.

Như vậy, Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp sau:

(1) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong những trường hợp thu hồi đất:

– Trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

+ Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử lý vi phạm hành chính về tội sử dụng đất không đúng mục đích mà vẫn vi phạm;

+ Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất;

+ Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

+ Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

+ Đất không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất  thiếu trách nhiệm  bị lấn, chiếm;

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải trả cho Nhà nước khoản tiền tương đương với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án quá thời gian trên; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

– Trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe doạ tính mạng con người bao gồm:

+ Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thờ cúng;

+ Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

(2) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập theo quy định của pháp luật hoặc tạo lập ngay sau khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(3) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không được sử dụng.

Trân trọng!

 

Luật sư giỏi về đất đai, Luật sư chuyên về đất đai, Luật sư tư vấn đất đai miễn phí, Giá thuê luật sư tư vấn đất đai, tư vấn luật đất đai miễn phí, Luật sư nhà đất TPHCM, Luật sư giỏi về đất đai ở Hà Nội, Luật sư đất đai, Tư vấn luật đất đai qua zalo, luật đất đai mới nhất, Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, Tư vấn Luật đất đai nhà ở

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: