Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 565 lượt xem Đăng ngày 30/09/2023 Chia sẻ:

Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được dùng để làm gì?

Tôi muốn hỏi rằng khi nào thì được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Chứng từ khấu trừ thuế thu nhâp cá nhân được dùng để làm gì? Mong sớm nhận được phản hồi từ ban tư vấn. Cảm ơn ban tư vấn rất nhiều!

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

 

Thế nào là khấu trừ thuế?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về chứng từ khấu trừ thuế cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện kê khai khấu trừ số thuế phải chịu trên thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập

Khi nào được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp phải cấp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân bị khấu trừ cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

Theo quy địnhcác trường hợp sau thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế phải cung cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ, trừ trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

(1) Khấu trừ đối với thu nhập của cá nhân không cư trú.

(2) Khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

(3) Khấu trừ đối với thu nhập do làm đại lý bảo hiểm nhân thọ, đại lý bất động sản, bán hàng đa cấp; thu nhập từ việc cho cơ quan, tổ chức khác thuê tài sản.

(4) Khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

(5) Khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

(6) Khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cổ phần của cá nhân không cư trú.

(7) Khấu trừ đối với thu nhập do trúng thưởng.

(8) Khấu trừ đối với thu nhập từ quảng cáo, nhượng quyền thương mại.

(9) Khấu trừ bao gồm khấu trừ thuế trong một số trường hợp đặc biệt (khấu trừ 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập).

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được dùng để làm gì?

Một vài mục đích được quy định trong pháp luật về thuế do chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đem lại cụ thể như sau:

– Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là thành phần trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

– Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dùng để xác định được khoản thu nhập mà cá nhân được giảm trừ theo quy định của luật thuế. Từ đó, cá nhân sẽ biết được mình có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không, mức khấu trừ thuế đã đúng chưa.

– Chứng minh tính chính xáchợp pháp đối với những khoản thuế mà cá nhân được khấu trừ thuế.

Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân năm 2022?

Tại Công văn 7563/CTTPHCM-TTHT năm 2022 có hướng dẫn xử lý chuyển tiếp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

Trước thời điểm 01/07/2022, đối với Tổ chức chi trả thu nhập sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (mẫu số CTT 56) theo hình thức:

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được in trên máy vi tính (ví dụ ký hiệu AB/2010/T) theo quy định tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc in, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy vi tính (theo văn bản sửa đổi, bổ sung là Quyết định số 814/QĐ-BTC ngày 15/4/2010) hoặc được cấp chứng từ giấy của cơ quan thuế đặt in (ví dụ ký hiệu AB/2011) theo quy định tại Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập cá nhân chỉ được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Trường hợp các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thoả mãn điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được sử dụng hình thức chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và thực hiện các thủ tục đăng ký, sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.

Từ ngày 01/07/2022, các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân bắt buộc phải chuyển sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Thủ tục đăng ký, sử dụng theo thủ tục đăng ký chứng từ khấu trừ tự in theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC.

Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP theo hình thức điện tử phải thiết lập hệ thống phần mềm hỗ trợ sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo những nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 quy định đối với nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Chứng từ điện tử phải được thể hiện rõ ràngchi tiết những nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai  người sử dụng không hiểu được thông qua phương tiện điện tử.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2022, cơ quan thuế huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ tự in đã trả lời chấp thuận đối với từng Tổ chức chi trả thu nhập. Các Tổ chức chi trả thu nhập chỉ được sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Đối với Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được cơ quan thuế cấp còn tồn thì các Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đóng dấu lưu tại quyển và ghi vào phần sử dụng tại cột B trong Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu: CTT 25/AC).

Các Tổ chức chi trả thu nhập chủ động xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ sử dụng chứng từ điện tử mà không bắt buộc phải qua bên cung cấp dịch vụ, đảm bảo những nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Trên đây là toàn bộ nội dung chúng tôi cung cấp thông tin tới bạn. Trân trọng!

 

tính thuế thu nhập cá nhân, thu thuế cá nhân 2023,thu thuế cá nhân trực tuyến,quyết định cá nhân thu thuế,thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu,tra cứu thông tin cá nhân về thuế,cá nhân nhập thuế hoàn chỉnh,cách tính thuế thu nhập cá nhân 2023,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: