Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 384 lượt xem Đăng ngày 20/11/2023 Chia sẻ:

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu

Tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố là thủ tục cần thiết mà các doanh nghiệp cần phải thực hiện trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ. Vậy hồ sơ tự công bố chất lượng sản phẩm bao gồm những gì? Thủ tục công bố sản phẩm như thế nào?

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp khi thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu
  1. Giấy đăng ký kinh doanh (Scan màu từ bản gốc)
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale) (Scan màu từ bản gốc)
  3. Giấy ủy quyền của Nhà sản xuất hoặc Chủ sở hữu (LOA – Letter of Authorization) (Scan màu từ bản gốc)
  4. Thành phần sản phẩm (Ingredient) (01 Bản Excel/Word/ PDF)
  5. Nhãn sản phẩm (Label) (01 Ảnh chụp rõ nét)
  6. Mẫu sản phẩm thực tế ( Trong trường hợp chuyên viên yêu cầu đối chứng) (01 mẫu /01 sản phẩm)

Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:
a)  Đối với Mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ  Y tế.
b)  Đối với Mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi  đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm Mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
c)  Đối với Mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý  Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; Mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản  lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
Việc đ­ưa Mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa  khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa Mỹ phẩm từ Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào  thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố  sản phẩm Mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này).

Dịch vụ công bố Mỹ Phẩm tại TL LAW 

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến kinh doanh mỹ phẩm, gồm: Thành lập doanh nghiệp; Bảo hộ thương hiệu; Công bố mỹ phẩm nhập khẩu; Thông báo website bán hàng mỹ phẩm; Đăng ký mã số mã vạch; Tem chống hàng giả;  Xin giấy phép Quảng cáo mỹ phẩm; Giấy phép khuyến mại mỹ phẩm;
  • Cấp mẫu giấy tờ,  xây dựng, kiểm tra pháp lý các giấy tờ ( CFS, LOA) của khách hàng trước khi mang đi hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Kiểm tra nhãn gốc sản phẩm các thông tin đã khớp với giấy tờ pháp lý chưa;
  • Kiểm tra công thức thành phần mỹ phẩm các chất và tỉ lệ phần trăm các chất theo luật định;
  • Soạn hồ sơ công bố mỹ phẩm đúng quy định pháp luật;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và bàn giao kết quả cho khách hàng;
  • Hỗ trợ khách hàng thủ tục sau khi công bố mỹ phẩm: Xây dựng Hồ sơ PIF (Product information file); xây dựng nhãn phụ; xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm, Tư vấn thanh tra hậu kiểm khi doanh nghiệp bị thanh tra…

.Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm Mỹ phẩm:

a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm Mỹ phẩm.
b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Dịch vụ công bố Mỹ phẩm, thủ tục công bố mỹ phẩm, công bố lưu hành mỹ phẩm tại TL LAW

– Tư vấn hoàn chỉnh hồ sơ công bố mỹ phẩm theo quy định hiện hành (Tư vấn soạn từng nội dung của hồ sơ, phối hợp dịch thuật, công chứng và hợp pháp hoá lãnh sự theo yêu cầu)
– Hỗ trợ nộp hồ sơ và theo dõi nhận kết quả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Lập hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm

Các hướng dẫn của công ty luật TL LAW về công bố lưu hành Mỹ phẩm.

Các văn bản liên quan đến công bố Mỹ phẩm, thủ tục công bố Mỹ phẩm, công bố lưu hành Mỹ phẩm:
– Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y Tế quy định về quản lý Mỹ phẩm.
– Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm (Hiệp định mỹ phẩm ASEAN) và các phụ lục (Annexes) kèm theo.

Các mặt hàng sản phẩm nằm trong danh mục được phép tự công bố

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn
  • Phụ gia thực phẩm
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm
  • Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Danh sách các sản phẩm mỹ phẩm phải Thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm tại Việt Nam khi nhập khẩu, bao gồm:

Nhóm sản phẩm làm sạch và chăm sóc

  • Sản phẩm chăm sóc da mặt (nước, dầu tẩy trang, sữa rửa mặt, nước hoa hồng, serum, tẩy da chết, xịt khoáng, mặt nạ, sản phẩm làm trắng da, sản phẩm chống nhăn da…);
  • Sản phẩm chăm sóc da body (sản phẩm làm trắng da, sản phẩm dưỡng ẩm, sản phẩm tẩy da chết…)
  • Sản phẩm tắm, gội, chăm sóc da cơ thể (Xà phòng tắm, muối tắm, sữa tắm; dầu gội, dầu xả…);
  • Sản phẩm tẩy lông, cạo râu;
  • Sản phẩm cho tóc (gel dưỡng tóc, nhuộm tóc, tạo kiểu tóc, );
  • Sản phẩm chăm sóc răng miệng ( kem đánh răng);
  • Sản phẩm chăm sóc môi (tẩy da chết môi, dưỡng môi);
  • Sản phẩm chống nắng (kem chống nắng, xịt chống nắng).
  • Sản phẩm làm sạch ( xà phòng rửa ta, xà phòng khử mùi…)
  • Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài (dung dịch vệ sinh phụ nữ, dung dịch vệ sinh nam…)

Nhóm sản phẩm trang điểm

  • Phấn trang điểm, phấn cushion, phấn nền, kem nền, phấn sau khi tắm, phấn vệ sinh;
  • Sản phẩm trang điểm cho môi (son môi, son dưỡng);
  • Các loại chì kẻ mắt, phấn mắt

Nhóm sản phẩm được dùng để chăm sóc và làm đẹp móng tay, móng chân

Nhóm sản phẩm làm thơm

  •  Nước hoa, nước thơm vệ sinh

Danh sách bắt buộc đăng ký công bố sản phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định

Hiệu lực của phiếu công bố 

  • Phiếu công bố mỹ phẩm có hiệu lực 05 năm  ( khi hết hiệu lực các cá nhân, tổ chức phải thực hiện công bố lại trước thời hạn)

 Xử phạt với hành vi không công bố mỹ phẩm 

Căn cứ theo điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định, đối với hành vi kê khai không trung thực nội dung trên Phiếu công bố hoặc không tiến hành công bố mỹ phẩm trước khi kinh doanh trên thị trường, tổ chức, cá nhân sẽ bi phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Hỏi đáp về công bố sản phẩm:

Câu hỏi 1: Tôi nhập khẩu mỹ phẩm không vì mục đích kinh doanh thì có phải làm công bố mỹ phẩm không?

Trả lờiTheo quy định, đối tượng phải thực hiện công bố mỹ phẩm là Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt thì không phải thực hiện công bố mỹ phẩm như:

  • Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng.
  • Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam có trị giá không vượt quá 2.000.000 đồng.
  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác.
  • Như vậy, nếu trường hợp nhập khẩu không vì mục đích kinh doanh của bạn thuộc các trường hợp nêu trên thì không cần phải thực hiện công bố mỹ phẩm.

Câu hỏi 2: Trường hợp nào thì được đăng ký chung trong một phiếu công bố?

Trả lời: Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:

  • Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm ( Ví dụ: Bộ sản phẩm chống lão hoá, bộ sản phẩm dưỡng trắng, bộ sản phẩm cấp ẩm….)
  • Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau, ví dụ (Son môi, chì kẻ mắt, bảng màu mắt…)

Lưu ý:  không áp dụng đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi).

  • Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.

Câu hỏi 3: Doanh nghiệp lấy hàng mỹ phẩm nhập khẩu của nhà phân phối (không phải của chủ sở hữu hay nhà sản xuất), vậy Giấy ủy quyền (LOA) được phát hành bởi nhà phân phối ủy quyền cho doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu được không?

Trả lời: Theo Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của NHÀ SẢN XUẤT hoặc CHỦ SỞ HỮU sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam.

Như vậy, dù có nhập khẩu thông qua nhà phân phối, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải liên hệ với nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu để yêu cầu nội dung về Giấy ủy quyền cho hồ sơ công bố mỹ phẩm.

Câu hỏi 4:  Khi có sự thay đổi về sản phẩm mỹ phẩm, trường hợp nào thì phải công bố mới, trường hợp nào thì được làm công văn bổ sung?

Trả lời

1. Các trường hợp phải công bố mới sản phẩm mỹ phẩm bao gồm

  • Thay đổi nhãn hàng;
  • Thay đổi tên sản phẩm;
  • Thay đổi công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
  • Thay đổi dạng sản phẩm;
  • Thay đổi mục đích sử dụng;
  • Thay đổi công thức;
  • Thay đổi nhà sản xuất hoặc đóng gói (tên và/ hoặc địa chỉ).

2.  Các trường hợp bổ sung sau công bố bao gồm:

  • Thay đổi dạng trình bày của sản phẩm;
  • Tên và/ hoặc địa chỉ của công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nhưng không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tên hoặc địa chỉ của công ty nhập khẩu;
  • Thay đổi người đại diện cho công ty;
  • Thay đổi kích cỡ bao gói, chất liệu bao bì, nhãn sản phẩm.

Như vậy, khi có sự thay đổi về sản phẩm mỹ phẩm, doanh nghiệp nên xác định rõ ràng các trường hợp phải công bố mới hoặc bổ sung sau công bố để có thể tiến hành các thủ tục pháp lý phù hợp. Quý khách hàng có thể liên hệ  TL LAW ể được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

Câu hỏi 5: Sản phẩm kem đánh răng có phải là sản phẩm mỹ phẩm không?

Trả lời: Theo Điều 2, Thông tư 06/2011/TT-BYT, sản phẩm mỹ phẩm được định nghĩa là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Như vậy, đối với các sản phẩm kem đánh răng chỉ có tác dụng làm sạch, làm thơm cho răng miệng thì sẽ được coi là sản phẩm mỹ phẩm.

Trong trường hợp sản phẩm kem đánh răng có thêm các tác dụng khác như diệt khuẩn, kháng khuẩn hoặc có các thành phần mang tính đặc trị dùng để làm trắng, chống ê buốt, tê lợi… thì không được coi là mỹ phẩm.

Câu hỏi 6: Những sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ nước nào thì được miễn CFS?

Trả lời: Các trường hợp hồ sơ công bố mỹ phẩm được miễn CFS:

  • Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất và lưu hành tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Hiện nay có 11 nước, đó là: Australia, Brunei, Canada, Chi-lê, Nhật Bản, Mexico, New Zealand, Singapore, Peru, Việt Nam, Malaysia.
  • Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Hiện nay có 11 nước, đó là:  Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Đông Timor.

Câu hỏi 7: Thông tin sản phẩm mỹ phẩm trên kết quả công bố khác với sản phẩm thực tế có thể bị xử phạt với mức phạt như thế nào? 

Trả lời: Căn cứ Điều 68 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, Đối với các hành vi kê khai không đúng các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, doanh nghiệp có thể bị phạt với mức phạt từ 10.000.000 – 20.000.000 VNĐ và phải chịu các biện pháp khắc phục từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền như thu hồi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý luôn phải kiểm tra kỹ tất cả các thông tin của sản phẩm mỹ phẩm, trên tất cả các giấy tờ tài liệu và sản phẩm thực tế để tránh xảy ra sai sót khi thực hiện thủ tục công bố.

tra cứu công bố mỹ phẩm,phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm,hồ sơ công bố mỹ phẩm,cổng thông tin một cửa quốc gia,giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm,thông tư 06/2011/tt-byt,
dịch vụ công bộ y tế,ban quản lý an toàn thực phẩm,

Gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: