Giấy tờ tùy thân bao gồm những gì?

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 731 lượt xem Đăng ngày 27/09/2023 Chia sẻ:

Giấy tờ tùy thân bao gồm những gì?

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

 

Giấy tờ tuỳ thân là thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống tuy nhiên vẫn chưa có văn bản pháp lý nào có quy định rõ ràng về Giấy tờ tuỳ thân.

Giấy tờ tuỳ thân dùng để định danh cá nhân, chứng minh danh tính và đặc điểm nhận dạng cá nhân.

Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về chứng minh nhân dân như sau:

Chứng minh nhân dân
Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tuỳ thân của công dân được cơ quan Công an có thẩm quyền xác nhận theo các đặc điểm riêng biệt và thông tin cơ bản của từng công dân theo lứa tuổi  pháp luật quy định, để đảm bảo thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong cư trú và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Theo quy định, chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tuỳ thân của công dân được cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận.

Theo Điều 20 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân như sau:

Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tuỳ thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo quy định, hiện nay công dân đã bắt đầu thay đổi từ loại chứng minh nhân dân sang căn cước công dân, do đó, căn cước công dân cũng là giấy tờ tuỳ thân của công dân.

Theo Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định các quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau:

Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong những giấy tờ là sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ điện tử có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tuỳ thân) để chứng minh về nhân thân.
Như vậy, hiện nay giấy tờ tuỳ thân có thể là sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân.

Thủ tục cấp căn cước công dân diện nay thực hiện thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA qui đinh về thủ tục cấp căn cước công dân như sau:

Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú hoặc yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp hình chân dung; đưa phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu cập nhật thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, điều chỉnh thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký tên và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định  cấp phiếu hẹn trả kết quả giải quyết.
3. Thu bản chính Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng đối với trường hợp công dân thực hiện thủ tục đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.
4. Tra cứu thông tin căn cước công dân để xác định thông tin công dân (nếu có).
5. Xử lý, giải quyết thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
6. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ Căn cước công dân đến địa điểm theo yêu cầu thì cơ quan Công an lập danh sách, liên hệ với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện và công dân phải trả lệ phí theo quy định.

Theo quy định, thủ tục cấp căn cước công dân thực hiện như sau:

Bước 1: Công dân đến cơ quan công an có thẩm quyền để đề nghị cấp căn cước công dân;

Bước 2: Cán bộ công an tiếp nhận thông tin đề nghị cấp căn cước công dân và xác thực thông tin công dân trên cơ sở dữ liệu quốc gia;

Bước 3: Thực hiện quét vân tay, chụp ảnhnộp tờ khai;

Bước 4: Thu bản chính Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng đối với trường hợp công dân thực hiện thủ tục đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân;

Bước 5: Tra thẻ căn cước công dân để tra cứu thông tin công dân (nếu có).

Bước 6: Trả thẻ Căn cước công dân.

Khi nào thì công dân phải đổi căn cước công dân?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định cụ thể về trường hợp cấp đổi cấp lại thẻ căn cước công dân như sau:

Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

b) Thẻ bị hỏng không sử dụng được; c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; d) Xác định sai giới tính, quê quán;

đ) Có thay đổi về thông tin trên thẻ Căn cước công dân; e) Khi công dân có yêu cầu.

2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong những trường hợp sau đây:

a) Bị thu hồi thẻ Căn cước công dân; b) Được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Theo quy địnhnhững trường hợp công dân cần đổi thẻ căn cước công dân như sau:

– Đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi theo quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014.

– Thẻ bị hỏng không sử dụng được;

– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên  đặc điểm nhân dạng;

– Xác định sai dân tộcgiới tính;

– Có sai sót đối với thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

– Khi công dân có yêu cầu.

Trân trọng!

 

Tư vấn luật dân sự miễn phí, tư vấn luật trực tuyến miễn phí, tư vấn pháp luật trực tuyến 24/24, Luật sư dân sự là gì, luật sư tư vấn, luật sư dân sự, Văn phòng luật sư, Tư Vấn Luật Dân Sự, Tư vấn pháp luật dân sự

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: