Điều kiện để rút khỏi tổ hợp tác

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 433 lượt xem Đăng ngày 11/10/2023 Chia sẻ:

Điều kiện để rút khỏi tổ hợp tác. Tôi đang có ý định gia nhập vào một Tổ hợp tác trong xã nhưng có nhiều quy định tôi vẫn chưa được nắm rõ. Tôi muốn biết nếu gia nhập vào Tổ hợp tác thì có thể rút khỏi Tổ hợp tác bất cứ lúc nào không? Hay cần phải có điều kiện? Nếu sau này muốn rút khỏi tổ hợp tác thì cần phải đáp ứng yêu cầu gì không? Nhờ giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn luật sư! 

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Quy trình bổ sung thành viên tổ hợp tác được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 77/2019/NĐ-CP, thành viên tổ hợp tác sẽ tự thỏa thuận quy trình, điều kiện bổ sung thành viên và ghi vào hợp đồng hợp tác. Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định thì thành viên tổ hợp tác được bổ sung theo quy trình sau:

Bước 01: Viết đơn gia nhập Tổ hợp tác

Cá nhân, pháp nhân đáp ứng các điều kiện sau đây, có nguyện vọng gia nhập tổ hợp tác, viết đơn hoặc thể hiện nguyện vọng trực tiếp với tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền):

– Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015, quy định của Bộ luật lao động và pháp luật khác có liên quan.

– Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có năng lực pháp luật phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của tổ hợp tác.

– Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.

– Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.

– Điều kiện khác theo quy định của hợp đồng hợp tác.

Bước 02: Tổ chức lấy ý kiến thành viên Tổ hợp tác

Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền) tổ chức lấy ý kiến thành viên tổ hợp tác, trực tiếp hoặc gián tiếp, về vấn đề bổ sung thành viên tổ hợp tác.

Bước 03: Công nhận tư cách thành viên Tổ hợp tác

Cá nhân, pháp nhân được công nhận tư cách thành viên tổ hợp tác khi được hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý bổ sung và ghi tên vào hợp đồng hợp tác.

Thành viên tổ hợp tác muốn rút khỏi tổ hợp tác thì cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định về quyền của thành viên tổ hợp tác như sau:

Quyền của thành viên tổ hợp tác

1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.

2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.

3. Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác.

4. Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.

Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu muốn rút khỏi Tổ hợp tác thì bạn cần phải đáp ứng được một trong hai điều kiện sau đây:

– Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác;

– Đáp ứng điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;

Theo đó, thông thường thì trong hợp đồng hợp tác sẽ có quy định rõ điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên. Nếu bạn đáp ứng các điều kiện này thì có thể rút khỏi bất cứ lúc nào mà không cần phải có trên 50% thành viên đồng ý.

Hoặc trường hợp bạn không đáp ứng yêu cầu trong hợp đồng nhưng việc bạn rút khỏi là có lý do chính đáng và được trên 50% thành viên đồng ý thì vẫn có thể rút khỏi Tổ hợp tác.

Thành viên tổ hợp tác có thể đóng góp bằng công sức mà không phải là tài sản hay không?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định về phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác cụ thể như sau:

Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác

1. Các thành viên tổ hợp tác có thể đóng góp bằng tài sản, công sức vào tổ hợp tác tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác. Việc xác định giá trị tài sản và công sức của thành viên tổ hợp tác góp vào tổ hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận hoặc do bên thứ ba xác định theo sự ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác.

2. Trường hợp thành viên tổ hợp tác cam kết đóng góp không góp đủ và không đúng hạn phần đóng góp đã cam kết thì xử lý theo quy định từ Điều 351 đến Điều 364 của Bộ luật dân sự.

Như vậy, hiện nay các thành viên tổ hợp tác có thể đóng góp bằng tài sản, công sức vào tổ hợp tác tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác.

 

Tư vấn hợp lý hoạt động kinh doanh,mẫu hợp đồng hợp tác,hợp đồng hợp tác kinh doanh,hợp đồng hợp tác cá nhân,mẫu hợp đồng hợp tác chiến lược,quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh,hợp đồng hợp tác giữa công ty và cá nhân,hợp đồng cộng tác viên,mẫu hợp đồng dịch vụ,Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BCC

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: