Tư Vấn Nợ Khó Đòi, Khách hàng với nhiều nguyên nhân có thể không nắm và hiểu đủ các thủ tục pháp lý hoặc cũng có thể do bận rộn công việc nên không có thời gian để đôn đốc, kiện đòi người nợ. Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, Công ty luật TL Law sẽ đáp ứng yêu cầu trên cho quý khách hàng.
Luật TL Law với luật sư có đội ngũ những luật sư giỏi, chuyên viên pháp lý, kế toán đáp ứng đủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, luôn biết lắng nghe, nhiệt tình giúp đỡ khách hàng nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Cách thức xử lý kiện đòi nợ & Nội dung công việc dịch vụ kiện đòi nợ được trình bày dưới đây như sau:
Phân loại đối tượng khách hàng cần xử lý thu hồi nợ –
Khách hàng yêu cầu kiện đòi nợ gồm:
– Cá nhân đòi nợ cá nhân;
– Cá nhân đòi nợ tổ chức;
– Cá nhân đòi nợ doanh nghiệp;
– Tổ chức đòi nợ cá nhân;
– Tổ chức đòi nợ tổ chức;
– Doanh nghiệp đòi nợ cá nhân;
– Doanh nghiệp đòi nợ tổ chức;
– Doanh nghiêp đòi nợ doanh nghiệp;
Luật sư tranh tụng tại toà
Phân loại các khoản nợ
Các loại nợ khác Văn phòng luật sư chúng tôi có thể nhận kiện đòi gồm:
– Nợ phát sinh do cầm cố, mượn tài sản nhưng không thanh toán
– Nợ phát sinh do vi phạm hợp đồng (Gồm các loại hợp đồng)
– Nợ phát sinh do trách nhiệm ngoài hợp đồng.
Tiếp nhận hồ sơ nợ
Cách thức tiếp nhận hồ sơ nợ trải qua các bước như sau:
Khách hàng cung cấp các chứng từ hồ sơ nợ có liên quan gồm:
+ Nếu là doanh nghiệp thì hồ sơ gồm có:
Giấy xác nhận đang kí hợp đồng và các chứng từ nợ nếu có gồm: Hợp đồng, hoá đơn, phiếu xuất kho, giấy chứng nhận nợ.
+ Nếu là cá nhân thì hồ sơ gồm có:
Giấy chứng minh nhân dân cùng các chứng từ nợ làm bằng chứng nếu có như: Giấy xác nhận nợ, giấy ghi nợ chứng từ vay, mua bán.
Lưu ý: (Quý khách phải cung cấp hồ sơ nợ là giấy photocopy, bảng kê hồ sơ nợ khách hàng đang lưu giữ)
– Trình bày khái quát về nội dung của hồ sơ nợ (có phụ lục kèm theo)
– Sau khi tiếp nhận hồ sơ nợ nếu thấy hồ sơ nợ có cơ sở kiện đòi. Văn phòng luật sư chúng tôi sẽ tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý kiện đòi nợ với khách hàng. Đồng thời khách hàng sẽ uỷ quyền cho Văn phòng luật sư để thực hiện việc đòi nợ. Mọi thủ tục giấy tờ chúng tôi cung cấp tới khách hàng.
Xử lý hồ sơ công nợ
Sau khi thủ tục tiếp nhận hồ sơ hoàn tất. Văn phòng luật sư sẽ tiến hành những bước như sau:
Bước thứ nhất là xác minh hồ sơ nợ:
– Xác minh tính pháp lý hồ sơ nợ là kiểm tra rà soát lại các chứng từ nợ của khách hàng cung cấp có đầy đủ cơ sở pháp lý hay không.
– Xác minh bên nợ có còn sống trên thực tế hay không. Ví dụ như: Nếu người nợ là cá nhân thì người nợ còn tồn tại hay là đã mất hoặc họ còn cư trú ở địa phương hay là đã rời đi nơi khác. Nếu là doanh nghiệp thì doanh nghiệp ấy có còn tồn tại hay là đã chấm dứt hoạt động, có thể là đã dời trụ sở đi nơi khác hoặc đã giải thể hay đã bị thanh lý
– Xác minh sơ bộ về năng lực thanh toán nợ của người nợ. Ví dụ: Nếu bên nợ là doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó có còn tài sản hay không, có mắc nợ đông người hay không, có lâm vào trình trạng vỡ nợ hay không? Nếu là cá nhân thì cá nhân phải có tài sản xe cộ nhà cửa gì không
– Kết quả xác minh cho ra một trong ba điều kiện như hồ sơ nợ không có cơ sở pháp lý hoặc người nợ không còn trên giấy tờ thì chúng tôi sẽ hoàn trả toàn bộ hồ sơ cho khách hàng với một văn bản chính thức.
– Thời hạn xác minh các hồ sơ nợ là không qua 30 ngày tính từ khi tiếp nhận giấy tờ hồ sơ hợp lệ. Trong thời gian xác minh chúng tôi vẫn tiến hành thu nợ nếu người nợ có thanh toán. Nếu thu được nợ trong thời gian xác minh khách hàng không phải thanh toán tiền công cho nhân viên
điều kiện xoá nợ phải thu khó đòi, mẫu quyết định xóa nợ phải thu khó đòi, hạch toán trích lập dự phòng hàng tồn kho, trích lập dự phòng phải thu khó đòi thông tư 48, nợ phải thu khó đòi tiếng anh là gì, tài khoản 229,hạch toán khách hàng trả tiền trước, biên bản của hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp,
Nợ khó đòi là gì?
Theo nguyên tắc hợp lý trong kế toán, kế toán viên cần thực hiện trích lập dự phòng đối với những khoản nợ phải thu khó đòi. Những khoản nợ trên được xem là khoản chi phí sản xuất kinh doanh đã được trừ vào thu nhập công ty.
Đối tượng để lập dự phòng nợ khó đòi
Ngoài câu hỏi “nợ khó đòi là gì?” thì nợ đối tượng lập dự phòng nợ khó đòi cũng là vấn đề cần được lưu tâm. Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC, đối tượng lập dự phòng bao gồm:
Các khoản nợ phải thu (khoản trái phiếu doanh nghiệp đang lưu hành, chưa được đăng ký niêm yết trên thị trường và những khoản doanh nghiệp hiện đang đi vay) đã vượt quá hạn cần trả.
Các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán có nguy cơ cao doanh nghiệp không thu hồi đúng hạn.
Nguyên tắc trích lập dự phòng nợ khó đòi là gì?
Điều kiện kế toán trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC, việc trích lập dự phòng cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Phải có chứng từ gốc để chứng minh tính chính xác về tổng số tiền đối tượng nợ chưa trả. Cụ thể:
- Bản phụ lục hợp đồng (nếu có);
- Bảng đối chiếu công nợ;
- Một trong những chứng từ gốc khác: Giấy vay nợ, Hợp đồng tín dụng, cam đoan nợ;
- Đối chiếu công nợ/văn bản yêu cầu đối chiếu xác nhận công nợ/văn bản đòi nợ mà doanh nghiệp đã nộp (có đóng dấu của cơ quan chuyển phát hoặc đóng dấu bưu chính);
- Các chứng từ có liên quan khác (nếu có).
Đủ cơ sở để xác định đó là khoản nợ phải thu khó đòi:
- Nợ phải thu vượt quá thời hạn thanh toán 06 tháng trở lên (không tính theo thời gian hoãn thanh toán nợ của mỗi bên, mà tính theo thời hạn thanh toán nợ gốc ban đầu theo thoả thuận vay nợ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản cam kết vay nợ khác), doanh nghiệp đã đôn đốc thanh toán hoặc có đối chiếu xác nhận nợ tuy nhiên nợ vẫn không được thu hồi.
- Nợ phải thu chưa đến hạn phải thanh toán nếu doanh nghiệp thu thập đủ những chứng cứ khẳng định đối tượng vay nợ có khả năng không thanh toán đủ nợ theo điểm c khoản 2 Điều này.
- Đối với những khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề, hoạt động mua bán nợ theo đúng quy định pháp luật), sẽ có thời gian trễ hạn được tính theo cam kết gần nhất (nếu có) hoặc theo ngày bàn giao quyền chủ nợ của các bên (trên cơ sở biên bản chuyển giao quyền chủ nợ hoặc hợp đồng) của doanh nghiệp mua bán nợ và doanh nghiệp đối tượng nợ.
trình tự khởi kiện thu hồi nợ khó đòi
Xử lý, thu hồi nợ xấu luôn là bài toán khó khăn của các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân từ xưa đến nay. Đây là công việc hết sức phức tạp và nhạy cảm, do đó người đi thu nợ cần hiểu được những vấn đề pháp lý về trình tự khởi kiện, hồ sơ khởi kiện để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp.
NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN KHOẢN NỢ KHÓ ĐÒI BAO GỒM:
1. Đối tác có ý định chiếm dụng vốn để kinh doanh mà không phải trả lãi suất;
2. Vì hồ sơ công nợ không đảm bảo được yếu tố pháp lý, phát sinh tranh chấp;
3. Phía đối tác không còn khả năng thanh toán.
VIỆC CHIẾM DỤNG VỐN CỦA PHÍA ĐỐI TÁC ĐƯỢC BIỂU HIỆN DƯỚI CÁC DẠNG SAU:
+ Chây ỳ, có ý định muốn xù nợ và họ nêu rất nhiều lí do chính đáng:
Chủ đầu tư không thanh toán và công trình chưa qua thẩm định, phê duyệt, do đó chưa thể trả nợ cho các đơn vị xây lắp (những khoản nợ phát sinh trong xây dựng cơ bản), bị lỗ, bị hàng loạt các đơn vị thi công chiếm dụng vốn (các khoản nợ phát sinh trong kinh doanh thương mại, sản xuất. ..)
+ Nếu có trả nợ cũng chỉ trả được “nhỏ giọt”, cố ý trì hoãn thời hạn thanh toán.
+ Luôn tìm cách trốn tránh.
+ Không ký nhận vào bất cứ hồ sơ, tài liệu, văn bản về công nợ nào nữa (không có công văn trả lời).
DO HỒ SƠ CÔNG NỢ CÒN TRANH CHẤP
Hồ sơ công nợ còn tranh chấp là loại hồ sơ thiếu căn cứ về pháp lý do bị mất chứng từ tài liệu giao dịch hoặc do tranh chấp, mâu thuẫn của hai bên mà không thể thống nhất được về tài liệu chứng từ.
DO PHÍA ĐỐI TÁC KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Nguyên nhân do: Việc quản lý sản xuất, kinh doanh của họ không tốt nên khách nợ cũng bị những đơn vị khách chiếm dụng vốn. .. cho nên dẫn đến những khoản nợ không thể thu hồi.
THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THU HỒI NỢ KHÓ ĐÒI CỦA DOANH NGHIỆP
Luật Cũng quy định: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu toà án giải quyết tranh chấp khoản nợ khó đòi phát sinh từ hợp đồng là 2 năm kể từ khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại. Nếu quá thời hạn 2 năm mà doanh nghiệp không thực hiện khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền thì sẽ mất quyền khởi kiện.
Tuy nhiên, khi thời hiệu khởi kiện thu hồi nợ khó đòi đã kết thúc, doanh nghiệp cũng có thể xác lập thêm thời hiệu khởi kiện mới đối với những trường hợp sau:
– Bên nợ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ đối với doanh nghiệp.
– Bên nợ thực hiện hoàn thành một phần nghĩa vụ của mình với doanh nghiệp.
– Bên nợ và doanh nghiệp tự hoà giải với nhau.
KHỞI KIỆN ĐỂ THU HỒI KHOẢN NỢ KHÓ ĐÒI
- Khởi kiện tại toà án nơi bên Nguyên đơn có trụ sở chính (nếu là pháp nhân) hoặc nơi thường trú (nếu là cá nhân).
- Khi thực hiện khởi kiện cần chuẩn bị những tài liệu như:
- Đơn khởi kiện
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của công ty như giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận thuế. ..
- Các tài liệu liên quan đến vụ việc như: Hợp đồng, hoá đơn, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng hoá, biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên, công văn hoặc thông báo nhắc nợ, . ..
LƯU Ý:
Các tài liệu nêu trên phải là bản có công chứng, chứng thực hợp lệ hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp, chứng thực.
Hợp đồng là một trong các tài liệu cần thiết nhằm chứng minh nguyên nhân phát sinh công nợ. Tuy vậy, nếu hợp đồng làm ăn của hai bên đã bị thất lạc thì công ty bạn hoàn toàn có cơ sở thu hồi khoản nợ trên nếu có những tài liệu giấy tờ chứng minh về việc hai bên đã ký kết hợp đồng như: Hoá đơn, biên bản giao nhận hàng, những biên bản kiểm tra, đối chiếu công nợ. .. Do đó, công ty của bạn hoàn toàn có căn cứ để xử lý thu hồi món nợ khó đòi đó.
Cách xử lý khoản nợ phải thu khó đòi
- Vì những khoản nợ khó đòi là những khoản nợ dù doanh nghiệp đã thực hiện nhiều biện pháp xử lý nhưng chưa thể thu hồi. Do vậy nhằm hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh từ loại nợ phải thu khó đòi doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
- Doanh nghiệp không được trích lập bổ sung. Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập tại báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán;
Doanh nghiệp trích lập đủ số dự phòng và hạch toán vào chi phí cuối kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập tại báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán;
- Doanh nghiệp thực hiện hoàn nhập khoản chênh lệch và ghi giảm chi phí cuối kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập tại báo cáo năm tài chính đang ghi trên sổ kế toán;
- Doanh nghiệp tiến hành trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo những chứng cứ về từng khoản nợ khó đòi đã xảy ra hoặc thời gian nợ quá hạn của từng khoản nợ. Sau khi trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp tất cả khoản dự phòng từng khoản nợ vào bảng kê chi tiết để có cơ sở tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Đối với khoản nợ kéo dài nhiều năm, doanh nghiệp đã p dụng nhiều biện pháp nghiệp vụ tuy nhiên vẫn không thu hồi được nợ và chứng minh rằng khách hàng không có khả năng chi trả thì doanh nghiệp tiến hành bán nợ cho các tổ chức mua nợ từ đó xoá bỏ nợ trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng
”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”.
Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

