Đăng ký sáng chế

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 2098 lượt xem Đăng ngày 20/11/2023 Chia sẻ:

Đăng ký sáng chế

Đăng ký sáng chế là việc chủ sở hữu tiến hành thủ tục pháp lý cần thiết để chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp của sáng chế thông qua việc tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế tại cơ quan chức năng bao gồm các bước như chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, theo dõi hồ sơ và nhận văn bằng bảo hộ sáng chế.

Điều kiện đăng ký sáng chế:

– Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện bao gồm:

+ Có tính mới;

+ Có trình độ sáng tạo;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

– Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện:

+ Có tính mới;

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Chủ thể được quyền đăng ký:

– Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

– Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thỏa thuận đó không trái với quy định về sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.

– Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

Hồ sơ đăng ký sáng chế:

Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; khoản 7 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN

– Tờ khai đăng ký (02 bản);

– Bản mô tả sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);

– Bản tóm tắt sáng chế (02 bản);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;

– Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT).

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);

– Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua ủy quyền);

Nơi nộp hồ sơ: Cục Sở hữu trí tuệ (Hà Nội) hoặc Văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng và TP.HCM.

Phương thức nộp: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thời hạn giải quyết (Khoản 15 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, Thông tư 05/2013/TT-BKHCN):

– Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;

– Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;

– Thẩm định nội dung: không quá 18 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.

– Cấp văn bằng bảo hộ: 15 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.

– Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Theo luật sở hữu trí tuệ, những đối tượng sau đây không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế: 

  • Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
  • Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
  • Cách thức thể hiện thông tin;
  • Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
  • Giống thực vật, giống động vật;
  • Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
  • Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Thủ tục đăng ký sáng chế 

Thủ tục đăng sáng chế được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu hồ sơ cần thiết cho việc đăng ký sáng chế

Hồ sơ đăng ký sáng chế đã được chúng tôi tư vấn chi tiết theo nội dung bên dưới, quý độc giả có thể tham khảo.

Bước 2: Phân loại sáng chế cần đăng ký

Phân loại sáng chế quốc tế phục vụ cho các mục tiêu chủ yếu sau:

– Là công cụ để sắp xếp tư liệu sáng chế, tạo điều kiện cho người tra cứu dễ dàng tiếp cận chúng.

– Là công cụ để phổ biến thông tin có chọn lọc cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng tư liệu sáng chế.

– Là cơ sở để xác định trình độ kỹ thuật trong từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể.

– Là cơ sở để thống kê tình hình bảo hộ sáng chế từ đó đánh giá tình hình và dự báo xu hướng phát triển của từng lĩnh vực kỹ thuật sản xuất cụ thể.

Bước 3: Tra cứu để đánh giá khả năng đăng ký của sáng chế

Việc tra cứu sẽ giúp tác giả/chủ sở hữu sáng chế đánh giá được khả năng đăng ký của sáng chế trước khi quyết định có hay không tiếp tục nộp đơn đăng ký sáng chế.

Lưu ý: Việc tra cứu khả năng đăng ký sáng chế rất quan trọng nhưng không phải là thủ tục bắt buộc, khách hàng có thể cân nhắc việc tra cứu. Tuy nhiên, với tư cách là đơn vị tư vấn đăng ký sáng chế, chúng tôi đề nghị khách hàng nên tiến hành thủ tục tra cứu sáng chế trước khi chính thức nộp đơn đăng ký.

Bước 4: Nộp đơn đăng ký sáng chế

Sau khi có kết quả tra cứu sáng chế và kết quả cho thấy sáng chế có khả năng đăng ký, quý khách hàng nên sớm nộp đơn đăng ký để có ngày ưu tiên đăng ký sớm nhất. Tại Việt Nam, nguyên tắc ngày ưu tiên được áp dụng, do đó, ai nộp đơn trước sẽ được hưởng quyền ưu tiên trước.

Thành phần hồ sơ

Số lượng: 01 bộ.

Bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký sáng chế (02 bản);
  • Bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ sáng chế (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);
  • Bản tóm tắt sáng chế (02 bản);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;
  • Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT).
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

Lệ phí đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Các loại phí Mức phí
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 600.000 đồng (mỗi đơn/yêu cầu)
Phí công bố đơn 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
Phí công bố thông tin từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi 10.000 đồng/trang
Phí thẩm định 900.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí thẩm định hình thức 20% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí thẩm định nội dung 80% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Bản mô tả có trên 6 trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang
Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định 600.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
Phí phân loại quốc tế về sáng chế 100.000 đồng/phân nhóm
Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 đồng

– Lệ phí:

Các lệ phí Mức lệ phí
Lệ phí nộp đơn (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập) 150.000 đồng
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ (từ yêu cầu bảo hộ độc lập thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập) 120.000 đồng (cho 1 yêu cầu bảo hộ độc lập)

Thời hạn giải quyết đăng ký sáng chế tại Việt Nam:

  • Thẩm định hình thức: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;
  • Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;
  • Thẩm định nội dung: không quá 18 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.
  • Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.
  • Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Giấy tờ cần bổ sung và quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế

Hồ sơ cần cung cấp

  • Tên Sáng chế;
  • Mô tả kỹ thuật vắn tắt, các hình vẽ, sơ đồ (nếu có);
  • Những giải pháp kỹ thuật đã biết trước khi có sáng chế, nhược điểm và hạn chế;
  • Một số trường hợp áp dụng cụ thể để chứng minh tính hiệu quả;

Quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế

Bước 1: Nộp đơn và thẩm định hình thức đơn: kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn;
Bước 2: Thông báo kết quả thẩm định hình thức;
Bước 3: Công bố đơn hợp lệ và Yêu cầu thẩm định nội dung:
Cục Sở hữu trí tuệ công bố sáng chế trên Công báo sở hữu công nghiệp đối với những đơn hợp lệ về hình thức.
Thẩm định nội dung đơn: Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.
Bước 4: Thông báo kết quả thẩm định nội dung;
Bước 5: Yêu cầu nộp lệ phí và cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ;
Bước 6: Công bố văn bằng bảo hộ.

Kết quả trả đăng ký sáng chế:

  • Quyết định cấp/ từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
  • Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

cục sở hữu trí tuệ,sáng chế là gì,bằng sáng chế việt nam,luật sở hữu trí tuệ,bằng sáng chế tiếng anh,giải pháp hữu ích tiếng anh la gì,giải pháp hữu ích là gì,luật sở hữu trí tuệ hợp nhất,

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: