Giải quyết tranh chấp thì có buộc phải cung cấp cho cơ quan báo chí

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 2322 lượt xem Đăng ngày 04/10/2023 Chia sẻ:

Giải quyết tranh chấp thì có buộc phải cung cấp cho cơ quan báo chí. Tôi muốn hỏi về lĩnh vực liên quan đến báo chí. Tôi thường xuyên xem tin tức trên tivi, đài, và đọc báo để biết tình hình về các thông tin, thời sự, các vụ án, vụ việc đã và đang giải quyết. Vậy thì liệu những vụ án, vụ việc vẫn đang trong quá trình điều tra, giải quyết tranh chấp có phải cung cấp cho cơ quan báo chí hay không? Nếu cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí thì bị xử lý như thế nào? Mong nhận được hỗ trợ, xin cảm ơn.

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí được quy định như thế nào?

Tại Điều 4 Luật Báo chí 2016 có quy định nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của báo chí như sau:

– Báo chí ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân.

– Báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân;

+ Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, Mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

+ Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân;

+ Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội;

+ Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng của các dân tộc thiểu số Việt Nam;

+ Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.

Vụ án, vụ việc đang trong quá trình Điều tra, giải quyết tranh chấp thì có buộc phải cung cấp cho cơ quan báo chí hay không?

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí 2016 quy định về việc cung cấp thông tin cho báo chí như sau:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây:

– Thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

– Thông tin về vụ án đang được Điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

– Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố;

– Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.

Như vậy, vụ án đang được điều tra không bắt buộc cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí ( trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động Điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm).

Nếu cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 9 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm cung cấp thông tin cho báo chí như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở việc cung cấp thông tin cho báo chí của tổ chức, cá nhân;

b) Không thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Báo chí;

c) Thực hiện không đúng quy định về thời hạn thông báo hoặc thời hạn đăng, phát, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc có yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thể hiện không chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn;

b) Không thực hiện yêu cầu xem lại nội dung trả lời của người trả lời phỏng vấn trước khi đăng, phát nội dung trả lời phỏng vấn trên báo chí;

c) Sử dụng ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện để chuyển thành bài phỏng vấn khi chưa được sự đồng ý của người phát biểu;

d) Cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này.”

Như vậy, với trường hợp cung cấp thông tin sự thật cho cơ quan báo chí có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức. Còn đối với cá nhân thì mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi điểm b và khoản c khoản 5 Điều 2 Nghị định 14/2022/NĐ-CP).

 

Luật sư giỏi về đất đai, Luật sư chuyên về đất đai, Luật sư tư vấn đất đai miễn phí, Giá thuê luật sư tư vấn đất đai, tư vấn luật đất đai miễn phí, Luật sư nhà đất TPHCM, Luật sư giỏi về đất đai ở Hà Nội, Luật sư đất đai, Tư vấn luật đất đai qua zalo, luật đất đai mới nhất, Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, Tư vấn Luật đất đai nhà ở

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: