Yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 298 lượt xem Đăng ngày 21/11/2023 Chia sẻ:

Yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau mà nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ bị Pháp luật hủy bỏ hiệu lực hoặc cá nhân, tổ chức muốn chấm dứt văn bằng bảo hộ nhãn hiệu của mình.

Thủ tục chấm dứt/hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Để yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, doanh nghiệp tư nhân có thể tự mình hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác gửi văn bản yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ thông qua hai hình thức:

– Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

– Qua bưu điện.

Thời hạn giải quyết:

– Trường hợp doanh nghiệp tư nhân là chính chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp thì thời hạn giải quyết là: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

– Trường hợp bên thứ ba thực hiện yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của bên thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu văn bằng bảo hộ có ý kiến. Sau thời hạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong vòng 03 tháng. Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng có ý kiến khác với bên thứ ba yêu cầu.

Lưu ý: Trong một đơn có thể yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực một hoặc nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng một lý lẽ, với điều kiện doanh nghiệp tư nhân phải nộp lệ phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ.

Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi:

– Doanh nghiệp tư nhân không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo quy định;

– Doanh nghiệp tư nhân tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

– Doanh nghiệp tư nhân không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

– Nhãn hiệu không được doanh nghiệp tư nhân hoặc người được doanh nghiệp tư nhân cho phép sử dụng trong thời hạn 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba (03) tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

– Đối với nhãn hiệu tập thể: doanh nghiệp tư nhân không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

– Đối với nhãn hiệu chứng nhận: doanh nghiệp tư nhân vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

– Việc sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ bởi chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đó;

– Nhãn hiệu được bảo hộ trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó.

Lưu ý:

– Trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân là chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng bảo hộ tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực không được nộp.

– Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Trình tự thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:

  • Kiểm tra đơn về mặt hình thức và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
  • Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt;
  • Ra Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.

Trường hợp yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:

  • Kiểm tra đơn về mặt hình thức (bằng chứng, lý do yêu cầu chấm dứt) và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
  • Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;

Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần/ toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ;

Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Cách thức nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: Thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ.

Hồ sơ Yêu cầu chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

(1)Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc Tờ khai yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ (mẫu 04-CDHB quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Thông tư 16/2016/TT-BKHCN);

(2) Chứng cứ (nếu có);

(3) Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho cá nhân hoặc Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục cho tổ chức (trường hợp nộp văn bản yêu cầu thông qua đại diện);

(4) Bản giải trình lý do yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc Bản giải trình lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Trong bản nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ;

(5) Các tài liệu liên quan theo quy định tương ứng tại các khoản 7, 21 Điều 1 của Thông tư 16/2016/TT-BKHCN;

(6) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Dịch vụ của Luật TL LAW liên quan đến chấm dứt hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu):

  • Tư vấn điều kiện chấm dứt hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
  • Tư vấn, tra cứu thông tin tình hình sử dụng nhãn hiệu tại Việt Nam;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ liên quan đến thủ tục tra cứu tình hình sử dụng nhãn hiệu;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ, phúc đáp các công văn của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục chấm dứt hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục tra cứu tình hình sử dụng nhãn hiệu và chấm dứt hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu;
  • Báo cáo tiến độ và tư vấn các bước kế tiếp cho khách hàng;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý, sở hữu trí tuệ cho khách hàng sau khi thực hiện thủ tục;

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ điều 95 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp dưới đây: 

  • Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo quy định.
  • Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp
  • Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại. Hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp
  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục. Trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực. Mà không có lý do chính đáng. Trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại. Trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát. Hoặc kiểm soát không có hiệu quả. Về việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

luật sở hữu trí tuệ 2023,luật sở hữu trí tuệ hợp nhất,luật sở hữu trí tuệ mới nhất,luật sở hữu trí tuệ 2005,văn bản hợp nhất số 11/vbhn-vpqh luật sở hữu trí tuệ,luật sở hữu trí tuệ bao gồm quyền thân nhân và quyền, luật sở hữu trí tuệ 2009,nghị định hướng dẫn luật sở hữu trí tuệ,

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: