Thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo họ mẹ được tiến hành như thế nào?

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 722 lượt xem Đăng ngày 27/09/2023 Chia sẻ:

 Thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo họ mẹ được tiến hành như thế nào

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Nội dung đăng ký khai sinh bao gồm những thông tin gì?

Tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 quy định nội dung đăng ký khai sinh như sau:

Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi thường trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, nhập vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ tịch. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải đúng với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.
Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân đối với người được đăng ký khai sinh.

Như vậy, nội dung đăng ký khai sinh bao gồm các thông tin sau:

– Thông tin của người được đăng ký khai sinh:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Giới tính;

+ Ngày, tháng, năm sinh  nơi sinh;

+ Quê quán; dân tộc; quốc tịch;

– Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh:

+ Họ, chữ đệm và tên; năm sinh;

+ Dân tộc; quốc tịch; nơi sinh;

– Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Chưa ly hôn con có được mang họ mẹ không?

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định việc xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử như sau:

Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử

1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thoả thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật hộ tịch và được ghi trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được, thì xác định theo tập quán;

b) Quốc tịch của trẻ em được xác định theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh được cấp khi đăng ký khai sinh. Thủ tục cấp số định danh cá nhân được thực hiện theo quy định của Luật Căn cước công dân và Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân, trên cơ sở đảm bảo thống nhất với Luật Hộ tịch và Nghị định trên;

d) Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch. Nơi sinh, giới tính của trẻ em được xác định theo Giấy chứng sinh được cơ sở y tế có thẩm quyền cấp; trường hợp không có Giấy chứng sinh được xác định theo giấy tờ thay thế Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Đối với trẻ em sinh tại cơ sở y tế thì nơi sinh phải ghi đầy đủ tên của cơ sở y tế và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có cơ sở y tế đó; trường hợp trẻ em sinh ngoài cơ sở y tế phải ghi rõ tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi trẻ em sinh ra. đ) Quê quán của người được đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Luật Hộ tịch.

Như vậy, nếu cha mẹ có thoả thuận về việc con sẽ mang theo họ mẹ thì được phép đăng ký khai sinh theo họ mẹ. Trường hợp cha, mẹ không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được, thì xác định theo tập quán và thường thì con sẽ mang theo họ cha.

Thủ tục đăng ký khai sinh cho con theo họ mẹ tại Uỷ ban nhân dân xã được tiến hành thế nào?

Tại khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký khai sinh theo họ mẹ được thực hiện như sau:

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định kèm giấy chứng tử cho công chức đăng ký hộ tịch.

Trường hợp không có giấy chứng sinh phải nộp giấy tờ của người làm chứng cam đoan về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy xác nhận về việc sinh;

Bước 2: Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ trên, nếu  thông tin khai sinh chính xác và đầy đủ, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch  nhập vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đề nghị cấp Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch hướng dẫn người yêu cầu đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

Bước 3: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

Trân trọng!

 

Giải quyết ly hôn trọn gói, luật sư tư vấn ly hôn miễn phí, Tư vấn luật ly hôn miễn phí, Tổng đài tư vấn ly hôn miễn phí, Luật sư ly hôn, Tư vấn ly hôn qua zalo, Tư vấn ly hôn đơn phương, luật sư giỏi hcm, luật sư tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật, tổng đài tư vấn pháp luật,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: