Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 401 lượt xem Đăng ngày 30/09/2023 Chia sẻ:

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao? Bù trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi quyết toán như thế nào?

em tư vấn giúp chị về tiền quyết toán tncn năm 2021. chị đã quyết toán thay cho họ nhưng 2022 họ nghỉ việc chị vẫn sẽ chi trả lại cho họ bình thường mà không cần phải thu thuế tncn gì liên quan phải không? Tức là công ty ở chỉ tiêu nộp thừa thì kế toán chị vẫn làm là bù trừ vào kỳ sau, công ty không nộp nữa và công ty sẽ chi trả cho cá nhân thừa đó và truy thu cá nhân còn thiếu. 

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

 

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định ra làm sao?

Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo kỳ tính thuế cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế


2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân tự quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày khởi sự kinh doanh.

Xử lý tiền thuế thu nhập cá nhân sau khi quyết toán thế nào?

Quy định hiện hành điều chỉnh thực hiện theo Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc khấu trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của kỳ trước (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) đối với từng trường hợp:

… a. 3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa được thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a. 1, a. 2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được tính bằng (=) số thuế thu nhập nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có nghĩa vụ trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

… b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a khoản này mà không còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được lập hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
Trường hợp chị quyết toán năm 2021 còn thừa thuế TNCN của người lao động thì việc bù trừ theo quan điểm của em là bù trừ khi quyết toán thuế cho năm 2022 nếu có phát sinh số thuế phải nộp  không phải bù trừ vào số thuế phải tính của tháng 01, tháng 02 năm 2022 (Hay quý 01 của năm 2022).

Đối tượng không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Đối tượng nào không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Mục 2 Công văn 9188/CTHN-HKDCN ngày 18/03/2022 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2021 của cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành.

ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

1. Cá nhân không phải thực hiện quyết toán

– Cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh khấu trừ hoặc tạm nộp thuế năm.
– Cá nhân cư trú có số thuế TNCN nộp thừa mà không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế  kỳ khai thuế tiếp theo.
– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bổ sung sau quyết toán của mỗi năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế đối với trường hợp cá nhân đã xác định số tiền thuế được miễn, không buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động đủ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có phát sinh thu nhập vãng lai ở những đơn vị khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế với phần thu nhập này.
– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc  có tích luỹ về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.

2. Tổ chức không phải thực hiện quyết toán

Tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ không phải khai quyết toán thuế TNCN.
Như vậy, đối tượng không phải quyết toán thuế được quy định như trên.

 

tính thuế thu nhập cá nhân, thu thuế cá nhân 2023,thu thuế cá nhân trực tuyến,quyết định cá nhân thu thuế,thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu,tra cứu thông tin cá nhân về thuế,cá nhân nhập thuế hoàn chỉnh,cách tính thuế thu nhập cá nhân 2023,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: