Lấy lại nhà và xin cấp sổ hồng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 161 lượt xem Đăng ngày 24/11/2023 Chia sẻ:

Lấy lại nhà và xin cấp sổ hồng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Quy định pháp luật về việc lấy lại nhà đất đang được Nhà nước quản lý

Theo Điều 1 Nghị quyết 23/2003/QH11, Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà đất mà Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa liên quan đến nhà đất. Trong đó, quản lý nhà đất của những người di tản, chuyển vùng hoặc ra nước ngoài là một trong các chính sách đó.
Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp được xem xét, giải quyết trả lại nhà và cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu. Cụ thể:

  • Đối với nhà đất tuy thuộc diện phải thực hiện các chính sách quản lý nhà đất nhưng đến ngày 22/4/2005, Nhà nước chưa có văn bản quản lý, chưa bố trí sử dụng nhà đất đó thì Nhà nước sẽ không tiếp tục thực hiện việc quản lý theo các chính sách trước đây. Khi có yêu cầu, Nhà nước sẽ xem xét trả lại nhà đất và công nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu (theo Điều 4 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của UBTVQH).

Trường hợp nhà đất đó được chủ sở hữu là người Việt Nam ở nước ngoài giao lại cho người thân quản lý, sử dụng (dưới các hình thức: cho thuê; cho mượn, cho ở nhờ hoặc uỷ quyền quản lý), sau khi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định pháp luật, chủ sở hữu có thể lấy lại nhà đất của mình và xin cấp Giấy chứng nhận (theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 127/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/10/2005 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của UBTVQH).

  • Đối với nhà đất mà Nhà nước đã có văn bản quản lý nhưng trên thực tế Nhà nước chưa quản lý, chưa bố trí sử dụng và người đang trực tiếp sử dụng nhà đất là người được ủy quyền quản lý, sau khi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định pháp luật, chủ sở hữu có thể lấy lại nhà đất của mình và xin cấp Giấy chứng nhận (theo Điều 5 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của UBTVQH).

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
  • Một trong những loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng nhà đất như:
  • Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do các cơ quan có thẩm quyền cấp khi thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc các tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
  • Các giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, giao dịch mua bán nhà có gắn liền với đất ở vào trước ngày 15/10/1993. Đã được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận đã sử dụng tài sản trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ về việc thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ do các cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
  • Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (biên lai thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước,…);
  • Bản vẽ hiện trạng nhà đất, bản vẽ sơ đồ nhà đất (đã được kiểm tra nội nghiệp);
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được cấp Giấy chứng nhận (chứng minh nhân dân (nếu có), hộ chiếu,…) đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục.

Quyền sử dụng đất của người Việt định cư nước ngoài

Tại Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đối với nhà đất đang được Nhà nước quản lý

Bước 1: Kiểm tra tình trạng pháp lý nhà đất

Sau khi xem xét hồ sơ khách hàng cung cấp, bằng chuyên môn nghiệp vụ, VPLS sẽ kiểm tra tình trạng pháp lý của nhà và đất: nhà đất có thuộc diện được Nhà nước quản lý hay không; nếu có thì Nhà nước đã có văn bản quản lý hay chưa; ai đang trực tiếp sử dụng nhà đất;…

Bước 2: Liên hệ với đơn vị đo vẽ

Sau khi đánh giá có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, VPLS liên hệ và làm việc với đơn vị đo vẽ để lập bản vẽ sơ đồ nhà đất, bản vẽ hiện trạng nhà đất theo quy định.
VPLS sẽ thay mặt khách hàng kiểm tra, điều chỉnh, sửa đổi (nếu cần) bản vẽ cho phù hợp với yêu cầu của cơ quan nhà nước.

Bước 3: Xác nhận vị trí và thuế phi nông nghiệp tại UBND xã, phường nơi có nhà đất

VPLS chuẩn bị và nộp hồ sơ xin xác nhận vị trí và khai thuế phi nông nghiệp, gồm:

  • Đơn xin nhận vị trí;
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
  • Một trong những loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng nhà đất (như “giấy trắng”, “sổ trắng”,…);
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được cấp Giấy chứng nhận (chứng minh nhân dân (nếu có), hộ chiếu,…).

Bước 4: Nộp hồ sơ tại UBND quận, huyện nơi có nhà đất

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ ở mục 2, VPLS sẽ nộp toàn bộ hồ sơ vào chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên – Môi trường.
Khi có thông báo của cơ quan thuế, VPLS sẽ đại diện khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính; đại diện khách hàng thực hiện giải trình và khiếu nại đối với quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Bước 5: Nhận kết quả

Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính, VPLS sẽ thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và bàn giao cho khách hàng.
Tùy vào địa chỉ của khách hàng ở trong hoặc ngoài nước, VPLS bảo đảm để khách hàng nhận được kết quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Thời gian thực hiện:

Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai,thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai,tranh chấp đất đai la gì,Giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ,luật đất đai,bộ luật tố tụng dân sự,luật đất đai mới nhất,luật đất đai 2013,thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai,tranh chấp đất đai la gì,tranh chấp đất đai tiếng anh là gì,luật đất đai,tranh chấp tiếng anh,luật đất đai mới nhất,bộ luật tố tụng dân sự,Luật tranh chấp quyền sử dụng đất,

Gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

 

 

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: