Không chuyển khẩu về nhà chồng có làm được giấy khai sinh cho con không

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 580 lượt xem Đăng ngày 30/09/2023 Chia sẻ:

Không chuyển khẩu về nhà chồng có làm được giấy khai sinh cho con không

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

 

Căn cứ theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau:


Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.
Theo quy định, việc thực hiện đăng ký khai sinh cho con có thể thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cha hoặc mẹ cư trú.

Như vậy, không có yêu cầu buộc cha mẹ phải cùng nơi cư trú. Do đó, việc người mẹ nếu không nhập vào nhà chồng nữa cũng có thể làm giấy khai sinh cho con.

Thời hạn cha mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:

Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ chưa thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh đối với trẻ em trên địa bàn theo thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Theo đó, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đi đăng ký cấp giấy khai sinh cho con.

Trong trường hợp cha mẹ chưa thể đăng ký khai sinh cho con thì ông bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh.

Nội dung đăng ký khai sinh gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 quy định các nội dung đăng ký khai sinh như sau:

Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm: a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh:

Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; c) Số nhận dạng cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.
3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi nhận vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, nhập vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải đúng với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân đối với người được đăng ký khai sinh.

Theo quy định, khi đăng ký khai sinh cho con cần cung cấp các thông tin sau:

– Thông tin của người được đăng ký khai sinh:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Giới tính;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Mơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

– Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Năm sinh dương lịch

+ Dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú

– Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Quy định về việc đặt tên con khi đăng ký khai sinh như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về nội dung khai sinh cho con như sau:

Nội dung khai sinh

Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:
1. Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu gìn giữ bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó đọc.
2. Trường hợp cha, mẹ không thoả thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải đảm bảo theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ.

Theo quy định, khi đặt tên cho con cần phải tuân thủ theo các yêu cầu là:

– Phù hợp với pháp luật;

– Giữ gìn thuần phong mỹ tục dân tộc, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của Việt Nam;

– Không đặt tên quá phức tạp, khó đọc

Trân trọng!

 

giấy khai sinh 2023, quê quán trong giấy khai sinh, thủ tục làm giấy khai sinh 2023, thủ tục làm giấy khai sinh online, làm giấy khai sinh muộn, dịch vụ làm giấy khai sinh,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: