Hợp đồng hợp tác có bắt buộc phải có chữ kỹ của tất cả thành viên

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 482 lượt xem Đăng ngày 11/10/2023 Chia sẻ:

Hợp đồng hợp tác có bắt buộc phải có chữ kỹ của tất cả thành viên, Cho tôi hỏi hợp đồng hợp tác của các tổ hợp tác phải có những nội dung gì vậy? Nhờ cung cấp giúp tôi Mẫu hợp đồng hợp tác mới nhất hiện nay là mẫu nào? Và cho tôi hỏi hợp đồng hợp tác có bắt buộc phải có chữ ký của tất cả thành viên tổ hợp tác không?

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Hợp đồng hợp tác bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ-CP thì hợp đồng hợp tác sẽ do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản. Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với quy định của luật có liên quan, bao gồm các nội dung sau đây:

– Mục đích, thời hạn hợp tác;

– Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân;

– Tên, trụ sở của pháp nhân;

– Tài sản đóng góp (nếu có);

– Đóng góp bằng sức lao động (nếu có);

– Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;

– Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp đồng hợp tác;

– Quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có);

– Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên (nếu có);

– Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Mẫu hợp đồng hợp tác mới nhất hiện nay?

Về mẫu hợp đồng hợp tác thì hiện nay đang được quy định tại Mẫu I.02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Hợp đồng hợp tác

Tải Mẫu hợp đồng hợp tác mới nhất  Tải về

Hợp đồng hợp tác có bắt buộc phải có chữ kỹ của tất cả thành viên tổ hợp tác hay không?

Tại Điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định như sau:

1. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

2. Hợp đồng hợp tác do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận, được lập thành văn bản, có chữ ký của một trăm phần trăm (100%) thành viên tổ hợp tác. Nội dung hợp đồng hợp tác không được trái với quy định của luật có liên quan, bao gồm các nội dung: Mục đích, thời hạn hợp tác; họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân; tài sản đóng góp (nếu có); đóng góp bằng sức lao động (nếu có); phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp đồng hợp tác; quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có); điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên (nếu có); điều kiện chấm dứt hợp đồng.

3. Phần đóng góp của một thành viên tổ hợp tác là giá trị vốn góp bằng tài sản, công sức (hoạt động hay công việc cụ thể) của thành viên đó đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác. Việc xác định giá trị phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

4. Thời hạn hợp tác là thời gian các thành viên tổ hợp tác thỏa thuận hợp tác với nhau và ghi trong hợp đồng hợp tác. Thời hạn hợp tác được xác định theo quy định từ Điều 144 đến Điều 148 của Bộ luật dân sự. Trường hợp các bên không thỏa thuận thời hạn hợp tác thì thời hạn hợp tác kết thúc khi chấm dứt hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 512 của Bộ luật dân sự.

Theo đó, hợp đồng hợp tác phải có chữ ký của tất cả các thành viên tổ hợp tác.

Thành viên tổ hợp tác có những quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 77/2019/NĐ-CP và Điều 9 Nghị định 77/2019/NĐ-CP, thành viên tổ hợp tác có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

(1) Quyền của thành viên tổ hợp tác

– Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.

– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.

– Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác.

– Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.

(2) Nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác

– Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.

– Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

– Thực hiện các quy định trong hợp đồng hợp tác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và bảo đảm lợi ích chung của tổ hợp tác.

– Góp đủ và đúng thời hạn tài sản, công sức đã cam kết tại hợp đồng hợp tác.

– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.

 

Tư vấn hợp lý hoạt động kinh doanh,mẫu hợp đồng hợp tác,hợp đồng hợp tác kinh doanh,hợp đồng hợp tác cá nhân,mẫu hợp đồng hợp tác chiến lược,quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh,hợp đồng hợp tác giữa công ty và cá nhân,hợp đồng cộng tác viên,mẫu hợp đồng dịch vụ,Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BCC

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: