Được tặng cho tiền có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 581 lượt xem Đăng ngày 30/09/2023 Chia sẻ:

Được tặng cho tiền có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng?

“Cho tôi hỏi được tặng cho tiền có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng? Mong sớm nhận được phản hồi từ ban tư vấn. Cảm ơn ban tư vấn rất nhiều.”

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Nhận tặng cho tiền không phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về những khoản thu nhập chịu thuế cụ thể như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập do nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

a) Trường hợp nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và trái phiếu loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của từng cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận quà tặng là nguồn vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu ”
Theo dự thảo, thu nhập từ nhận quà tặng là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

– Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của từng cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

– Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: Vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ phần, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hội, quỹ được phép hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

– Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: Quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, trừ nhà chung cư hình thành trong tương lai; nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất, trừ công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất hoặc quyền thuê mặt nước  các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập nhận quà tặng là bất động sản giữa:

+ Vợ với chồng;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ với con nuôi;

+ Cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ;

+ Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

+ Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

+ Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

+ Anh chị em ruột thịt với nhau.

– Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước gồm: Ô tô; xe gắn máy, xe môtôtàu biểntrừ sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng?

 

Theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về công thức tính thuế thu nhập cá nhân với thu nhập do nhận quà tặng cụ thể như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải đóng = Thu nhập tính thuế x 10%

Thu nhập tính thuế khi nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

Trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán: Thu nhập tính thuế nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên tất cả các loại chứng khoán nhận được. Số tiền trên là số tiền không trừ bất kỳ một khoản chi phí nào.

Trường hợp tài sản thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: Thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ trên giá trị sổ sách kế toán của công ty  thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

Trường hợp đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản thì giá trị bất động sản được xác định như sau:

+ Bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

+ Bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân cấp giá trị đất theo quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành  giá trị còn lại của nhà, công trình xây dựng tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Đối với thừa kế, quà tặng là những tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước thì giá trị tài sản được xác định trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ được UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân?

Đối với quy định về thời điểm xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

“Điều 16. Căn cứ tính thuế đối với thừa kế, quà tặng

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập do thừa kế, quà tặng là thu nhập tính thuế theo thuế suất.


3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.”
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

Trường hợp cá nhân có thu nhập do nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh thuộc trường hợp được miễn thuế.

Trên đây là toàn bộ nội dung chúng tôi muốn chia sẻ tới bạn.

Trân trọng!

 

tính thuế thu nhập cá nhân, thu thuế cá nhân 2023,thu thuế cá nhân trực tuyến,quyết định cá nhân thu thuế,thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu,tra cứu thông tin cá nhân về thuế,cá nhân nhập thuế hoàn chỉnh,cách tính thuế thu nhập cá nhân 2023,

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: