Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như thế nào?

Đóng góp bởi: TLLaw, Luật sư giỏi, Tổng đài tư vấn pháp luật, Dịch vụ Luật sư 739 lượt xem Đăng ngày 20/09/2023 Chia sẻ:

Cho hỏi: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như thế nào?

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến TL Law xin chào !

Công ty tư vấn luật, văn phòng luật sư giỏi, uy tín HCM tư vấn pháp luật online trường hợp Bạn như sau:

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như thế nào?

Căn cứ theo Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện quyền sở hữu công nghiệp

Điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu đáp ứng những điều kiện sau đây: a) Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; b) Làm việc tại một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
2. Cá nhân đáp ứng đủ điều kiện sau đây sẽ được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản

2a Điều này:

a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Thường trú tại Việt Nam;

c) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh; có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương ngành khoa học tự nhiên hoặc kỹ thuật đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

d) Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác xét duyệt các loại đơn yêu cầu sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận; đ) Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

e) Đã đáp ứng yêu cầu tại cuộc sát hạch về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

2a. Công dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của Pháp lệnh Luật sư, thường trú tại Việt Nam sẽ được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.


Như vậy, theo quy định trên về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cần đáp ứng những điều kiện sau đây:

– Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Thường trú tại Việt Nam.

– Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh.

– Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương ngành khoa học hoặc kỹ thuật đối với trường hợp hành nghề trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

– Đã trực tiếp làm công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã trực tiếp làm công tác xét duyệt các loại hồ sơ về sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp từ năm năm trở lên hoặc đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

– Không phải là công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

– Đã đạt yêu cầu tại cuộc sát hạch về nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Lưu ý: Công dân Việt Nam là luật sư được phép hành nghề theo quy định của Luật Luật sư 2006, thường trú tại Việt Nam có thể được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc lĩnh vực nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh nếu đã tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khi nào?

Theo quy định tại Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bằng khoản 62 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về việc ghi nhận, xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Ghi nhận, xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp


4. Người đại diện sở hữu công nghiệp có sai phạm về chuyên môn, nghiệp vụ trong khi hành nghề hoặc vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 152 và điểm a khoản 1 Điều 153 của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khi:

– Người đại diện sở hữu công nghiệp có sai phạm về chuyên môn, nghiệp vụ trong khi hành nghề.

– Lừa dối hoặc cưỡng ép khách hàng cản trở việc ký kết và thực thi hợp đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 152 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

– Không thông báo về khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến việc xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho khách hàng (theo điểm a khoản 1 Điều 153 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi tại khoản 59 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022)

Theo quy định, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị đình chỉxử phạt vi phạm, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định thì hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp sẽ bao gồm 01 bộ tài liệu như sau:

– Tờ khai đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Tải về

– Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư trong trường hợp xin cấp chứng chỉ hành nghề.

– 02 ảnh 3 x 4 (cm).

– Bản sao Căn cước công dân, trừ trường hợp Tờ khai đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã có thông tin về số Căn cước công dân;

– Bản sao biên lai nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính phải nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp).

Trân trọng!

Luật sở hữu trí tuệ,  Tư vấn sở hữu trí tuệ, Tư vấn Luật  sở hữu trí tuệ, Tư vấn sở hữu trí tuệ ở đâu, chuyên tư vấn sở hữu trí tuệ, dịch vụ luật sư  sở hữu trí tuệ, số điện thoại  tư vấn sở hữu trí tuệ, trung tâm  tư vấn sở hữu trí tuệ, Tư vấn Pháp luật Sở hữu Trí tuệ

 

Hãy gọi ngay, tổng đài tư vấn pháp luật Online trực tuyến TL Law tư vấn và giải đáp những vấn đề pháp lý nhiều lĩnh vực: Luật Doanh nghiệp, Luật nhà đất, Luật ly hôn, Luật thừa kế, soạn thảo hợp đồng, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam….Bởi đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm, đã xử lý rất nhiều án phức tạp, giải quyết tranh chấp nhanh chóng

”Thành công của khách hàng là thành công của TL Law”. 

Ngoài ra, TL Law cung cáp dịch vụ Cố Vấn Chiến Lược & Đào tạo Marketing Toàn Diện cho chủ doanh nghiệp, Starup khởi nghiệp, kinh doanh Online theo xu hướng Marketing Thế Hệ Mới, giúp chủ Doanh Nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh,

Đánh giá post
Chia sẻ bài viết trên: